Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao?

11:23 | 23/12/2025
Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao? Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao?
  2. Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được quy định ra sao?
  3. Để trở thành đại biểu Quốc hội phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao?

Ngày 15/12/2025, Hội đồng bầu cử quốc gia ban hành Nghị quyết 85 NQ HĐBCQG TẢI VỀ về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố.

Theo đó, tại Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG quy định chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành như sau:

Thành phố Hà Nội: số đơn vị bầu cử là 11. Số đại biểu Quốc hội được bầu là 32.

Đơn vị số 1, gồm các phường Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 2, gồm các phường: Tây Hồ, Phú Thượng, Hồng Hà, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 3, gồm các phường: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 4, gồm các phường: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 5, gồm các phường: Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát và các xã: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh, số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 6, gồm các phường: Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã: Đoài Phương, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 7, gồm phường Thanh Liệt và các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 8, gồm các xã: Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 9, gồm phường Chương Mỹ và các xã: Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát. Số đại biểu Quốc hội được bầu là 3.

Đơn vị số 10 gồm các phường: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi và các xã: Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 11, gồm các xã: Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh. Số đại biểu được bầu là 2.

Thành phố Hồ Chí Minh: theo nghị quyết có 13 đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu là 38.

Đơn vị số 1, gồm các phường: Thủ Dầu Một, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương, Chánh Hiệp, Phú Lợi, Phú An, Lái Thiêu, An Phú, Bình Hòa. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 2, gồm các phường: Tây Nam, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Thới Hòa, Hòa Lợi, Bến Cát, Bình Cơ, Tân Uyên và các xã: Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Long Hòa, Thanh An, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, An Long, Phú Giáo, Phước Hòa, Phước Thành, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 3, gồm các phường: Tân Hiệp, Tân Khánh, Vĩnh Tân, Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Tam Bình, Hiệp Bình. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 4, gồm các phường: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tân Hải, Tân Phước, Tân Thành và các xã: Châu Pha, Châu Đức, Long Sơn. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 5, gồm đặc khu Côn Đảo, phường Tam Long và các xã: Ngãi Giao, Xuân Sơn, Bình Giã, Hồ Tràm, Kim Long, Nghĩa Thành, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Hòa Hội, Hòa Hiệp, Bình Châu, Long Điền, Long Hải, Đất Đỏ, Phước Hải. Số đại biểu được bầu là 2.

Đơn vị số 6, gồm các phường: Tân Định, Sài Gòn, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Hòa Hưng, Nhiêu Lộc, Diên Hồng, Vườn Lài, Phú Nhuận, Cầu Kiệu, Đức Nhuận, Tân Sơn Nhất, Tân Sơn Hòa, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 7, gồm các phường: Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Tân Hưng, Cát Lái, Tân Mỹ, Tân Thuận, Phú Thuận và các xã: Nhà Bè, Hiệp Phước, Cần Giờ, Bình Khánh, An Thới Đông, Thạnh An. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 8, gồm các phường: Phú Thạnh, Phú Lâm, An Lạc, Hòa Bình, Phú Thọ, Bình Thới, Minh Phụng, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 9, gồm các phường: Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, An Khánh, Bình Lợi Trung, Bình Thạnh, Gia Định, An Hội Đông, An Hội Tây, Thông Tây Hội, An Nhơn, Gò Vấp, Hạnh Thông. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 10, gồm các phường: Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận, An Phú Đông, Thới An, Tân Thới Hiệp, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Bình Tân. Số đại biểu được bầu là 3.

Đơn vị số 11, gồm các phường: Đông Hòa, Linh Xuân, Thủ Đức, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Bình Trưng, Phước Long, Long Trường. Số đại biểu Quốc hội được bầu là 3.

Đơn vị số 12, gồm các xã: Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Phú Hòa Đông, Đông Thạnh, Bình Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Thái Mỹ, Tân An Hội, Củ Chi. Số đại biểu Quốc hội được bầu là 3.

Đơn vị số 13, gồm các phường: Bình Đông, Chánh Hưng, Phú Định và các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. Số đại biểu được bầu là 3.

Thành phố Hải Phòng: có 7 đơn vị bầu cử với 19 đại biểu được bầu.

Thành phố Đà Nẵng: có 5 đơn vị bầu cử, 14 đại biểu được bầu.

Thành phố Cần Thơ: có 6 đơn vị bầu cử, 18 đại biểu được bầu.

Thành phố Huế: có 4 đơn vị bầu cử, 9 đại biểu được bầu.

Với các tỉnh, An Giang có 7 đơn vị bầu cử, 21 đại biểu được bầu. Bắc Ninh có 6 đơn vị bầu cử, 16 đại biểu được bầu. Cà Mau có 5 đơn vị bầu cử, 13 đại biểu được bầu. Cao Bằng có 3 đơn vị bầu cử, 7 đại biểu được bầu. Đắk Lắk, Tây Ninh có 5 đơn vị bầu cử, 15 đại biểu được bầu.

Điện Biên có 3 đơn vị bầu cử, 7 đại biểu được bầu. Đồng Nai, Đồng Tháp, Vĩnh Long đều có 6 đơn vị bầu cử, 18 đại biểu được bầu. Gia Lai có 6 đơn vị bầu cử, 16 đại biểu được bầu. Hà Tĩnh, Sơn La có 3 đơn vị bầu cử, 9 đại biểu được bầu. Hưng Yên có 6 đơn vị bầu cử, 16 đại biểu được bầu.

Khánh Hòa có 4 đơn vị bầu cử, 12 đại biểu được bầu. Lai Châu và Lạng Sơn đều có 3 đơn vị bầu cử, 7 đại biểu được bầu. Lào Cai có 4 đơn vị bầu cử, 10 đại biểu được bầu. Lâm Đồng, Thanh Hóa có 6 đơn vị bầu cử, 17 đại biểu được bầu. Ninh Bình có 8 đơn vị bầu cử, 19 đại biểu được bầu.

Nghệ An có 6 đơn vị bầu cử, 16 đại biểu được bầu. Phú Thọ có 6 đơn vị bầu cử, 17 đại biểu được bầu. Quảng Ninh có 3 đơn vị bầu cử, 9 đại biểu được bầu. Quảng Ngãi có 4 đơn vị bầu cử, 11 đại biểu được bầu. Quảng Trị, Tuyên Quang có 4 đơn vị bầu cử, 10 đại biểu được bầu.

Thái Nguyên có 5 đơn vị bầu cử, 10 đại biểu được bầu.

>>> Xem chi tiết Nghị quyết 85 NQ HĐBCQG về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố

TẢI VỀ

Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao?

Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao? (Hình từ Internet)

Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được quy định ra sao?

Tại khoản 4 Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về đơn vị bầu cử như sau:

Điều 10. Đơn vị bầu cử
[...]
3. Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Xã, phường, đặc khu được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cử ở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.
4. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu.

Như vậy, mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá 03 đại biểu.

Để trở thành đại biểu Quốc hội phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Theo Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội như sau:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp 2013, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

- Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

- Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

Trên đây là Thông tin về Chi tiết số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu tại 34 tỉnh thành ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất