Chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 17,051 lượt xem
13:46 | 19/03/2026
Hướng dẫn chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng ra sao? Tải iTaxViewer 2.7.0 và HTKK 5.6.0 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng như thế nào?
  2. Tải iTaxViewer 2.7.0 và HTKK 5.6.0 ở đâu?
  3. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử vào thời gian nào trong ngày?

Chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng như thế nào?

MỚI NHẤT:

>> Sửa lỗi Phiên bản tờ khai 2.9.4 không đúng Phiên bản đúng 2.9.2 hướng dẫn chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>> Cách sửa lỗi cập nhật không thành công HTKK 5.6.0 mới nhất ra sao?

>> Hướng dẫn nộp Mẫu 01/BK-STK Thông báo STK cho hộ kinh doanh theo Thông tư 18?

Lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng thường xảy ra khi mở file XML bằng iTaxViewer do phiên bản phần mềm không tương thích với định dạng tờ khai.

Dưới đây là cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng có thể tham khảo:

Cách 1: Cập nhật lại phần mềm mới nhất

- Kiểm tra, cài đặt iTaxViewer và HTKK phiên bản mới nhất.

+ iTaxViewer 2.7.0

+ HTKK 5.6.0

- Cài đặt lại và mở lại file XML

Cách 2: Chỉnh sửa file XML thủ công (tạm thời)

- Mở file XML bằng Notepad

- Nhấn Ctrl + F → tìm “2.9.3”

- Sửa 2.9.3 → 2.8.3 (hoặc phiên bản thấp hơn mà iTaxViewer đang hỗ trợ)

- Lưu file lại

- Mở lại bằng iTaxViewer

* Trên đây là toàn bộ nội dung Chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng?

Chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng?

Chi tiết cách sửa lỗi mã hồ sơ 953 hoặc phiên bản hồ sơ 2.9.3 không đúng? (Hình từ Internet)

Tải iTaxViewer 2.7.0 và HTKK 5.6.0 ở đâu?

(1) Tải iTaxViewer 2.7.0

- Cục Thuế đã nâng cấp phần mềm iTaxViewer lên phiên bản 2.7.0 là công cụ mới nhất hỗ trợ đọc tờ khai thuế định dạng XML.

=> Tải ứng dụng iTaxViewer 2.7.0:Tải về

(2) Tải HTKK 5.6.0

- Ngày 16/03/2026 Cục Thuế vừa thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.6.0

- Truy cập website của Cục Thuế để tải và cài đặt ứng dụng HTKK 5.6.0: https://gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

Chọn tải về phiên bản HTKK mới nhất

Tại phiên bản HTKK 5.6.0 được nâng cấp với các nội dung như sau:

nội dung nâng cấp như sau:

(1) Tờ khai Quyết toán TNDN (03/TNDN) (TT80/2024)

- Tại phụ lục 03-6: Từ năm trích lập là năm 2025 trở đi cập nhật mức trích lập không vượt quá 20%.

+ Nếu năm trích lập lớn hơn hoặc bằng năm 2025 thì mức trích lập tại mục I, II, III cho phép nhập số nhỏ hơn hoặc bằng 20%

+ Nếu năm trích lập nhỏ hơn năm 2025 thì mức trích lập tại mục I, II, III cho phép nhập số nhỏ hơn hoặc bằng 10%

- Tại phụ lục 03-3D: Nút tích “Ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp khoa học công nghệ” không cho tích sửa thành cho phép tích chọn

- Tại phụ lục Nghị định 92/2021/NĐ-CP: Cập nhật hiệu lực phụ lục từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

(2) Bộ báo cáo tài chính năm (Thông tư 24/2024/TT-BTC)

- Cập nhật định dạng của trường “Người đại diện theo pháp luật” từ định dạng ngày sửa thành định dạng nhập ký tự

(3) Tờ khai 05/QTT-TNCN

- Cập nhật bảng kê excel của PL 05-3/BK-TNCN tại chỉ tiêu (08) “MST của người nộp thuế” cho phép nhập 12 số

Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử vào thời gian nào trong ngày?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử vào thời gian như sau:

- Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.

- Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Ngoài ra thì thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định như sau:

(1) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC).

(2) Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối với các hồ sơ không thuộc quy định tại điểm (1) (2) nêu trên: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC).

- Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC.


Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.