Chi tiết bản đồ 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?

Nguyễn Thùy An 1,510 lượt xem
05:35 | 18/06/2025
Chi tiết bản đồ 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao? Chính sách của Nhà nước về đo đạc và bản đồ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết bản đồ 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về đo đạc và bản đồ như thế nào?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ?

Chi tiết bản đồ 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Căn cứ Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 Tải về sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp và 4 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.

Theo Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ Vĩnh Long sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 124 xã phường ở Cao Bằng sau khi sắp xếp như sau:

Xem chi tiết Bản đồ Vĩnh Long sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 124 xã phường ở Vĩnh Long sau khi sắp xếp tại: https://vnsdi.monre.gov.vn/bandohanhchinh/

Lưu ý: Bản đồ Vĩnh Long sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 124 xã phường ở Vĩnh Long sau khi sắp xếp trên do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố!

Bản đồ Vĩnh Long sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 56 xã phường ở Vĩnh Long sau khi sắp xếp như thế nào?

Chi tiết bản đồ 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về đo đạc và bản đồ như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Đo đạc bản đồ 2018 quy định chính sách của Nhà nước về đo đạc và bản đồ như sau:

- Đầu tư phát triển hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Ưu tiên đầu tư hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển và ứng dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ theo hướng tiên tiến, hiện đại.

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ?

Căn cứ Điều 6 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 có quy định cụ thể như sau:

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.
2. Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.
3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.
5. Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
7. Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ gồm:

- Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.

- Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.

- Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

- Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.

- Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).