Bản đồ Việt Nam mới nhất 2026 chi tiết, cụ thể như thế nào?
Căn cứ tại Nghị quyết 202/2025/QH15 sau khi sắp xếp, cả nước Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Theo đó, Bản đồ Việt Nam mới nhất 2026 có 34 tỉnh thành chia thành 3 miền: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Bản đồ Việt Nam mới nhất 2026 34 tỉnh thành chi tiết, cụ thể như sau:

[1] Miền Bắc: Có 15 tỉnh thành gồm 02 thành phố và 13 tỉnh cụ thể:
TP. Hà Nội, TP. Hải Phòng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
- Đông Bắc Bộ gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
- Tây Bắc Bộ gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình.
- Đồng bằng sông Hồng gồm 10 tỉnh thành: thành phố Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh, Hải Dương, thành phố Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

[2] Miền Trung: Có 11 tỉnh thành gồm 02 thành phố và 09 tỉnh cụ thể:
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, TP Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hoà, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

[3] Miền Trung: Có 08 tỉnh thành gồm 02 thành phố và 06 tỉnh cụ thể:
TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Tây Ninh, TP. Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Cà Mau và tỉnh An Giang.

Ngoài ra, tại Mục 2 Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
- Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
- Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Bản đồ Việt Nam mới nhất 2026 chi tiết, cụ thể như thế nào?"

Bản đồ Việt Nam mới nhất 2026 chi tiết, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Tài liệu thành lập bản đồ hành chính gồm những gì?
Theo Tiểu mục 6 Mục II.I.I Phần II.I QCVN 80:2024/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-BTNMT quy định tài liệu thành lập bản đồ hành chính gồm:
[1] Tài liệu chính
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia có tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn gần nhất với tỷ lệ bản đồ cần thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.
- Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính trong bộ hồ sơ địa giới hành chính các cấp, tài liệu về biên giới quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.
- Các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính tính đến thời điểm thành lập bản đồ.
- Danh mục địa danh quốc tế; danh mục địa danh hành chính; danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn và kinh tế - xã hội cấp tỉnh; các danh mục địa danh khác đã được ban hành.
- Tài liệu thống kê về diện tích và dân số mới nhất tại thời điểm thành lập bản đồ hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, công bố.
[2] Tài liệu bổ sung
- Tài liệu chuyên ngành về địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, kinh tế - xã hội thu thập tại địa phương.
- Các tài liệu thống kê và bản đồ khác của địa phương có nội dung liên quan đến bản đồ cần thành lập.
Bố cục bản đồ bản đồ hành chính được thể hiện ra sao?
Tại Tiểu mục 1 Mục II.I.II Phần II.I QCVN 80:2024/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-BTNMT sửa đổi bởi khoản 9 Điều 13 Thông tư 24/2025/TT-BNNMT quy định bố cục bản đồ bản đồ hành chính được thể hiện như sau:
- Bản đồ phải thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền, biển, đảo, quần đảo.
- Tên bản đồ là tên của đơn vị hành chính cần thành lập bản đồ được bố trí ở vị trí phía trên khung Bắc của bản đồ. Trường hợp không đủ chỗ để bố trí, tên bản đồ được phép đặt vào bên trong khung của bản đồ.
- Bảng diện tích, dân số của các đơn vị hành chính các cấp trong tỉnh, bảng chú giải và bản đồ phụ được đặt ở vị trí thích hợp ngoài phạm vi thể hiện lãnh thổ của tỉnh.
- Các thông tin dưới khung Nam của bản đồ được thể hiện như quy định tại 1.6 mục II.I.II.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];