Chi tiết bản đồ 75 xã phường tỉnh Sơn La sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?

Nguyễn Thùy An 318 lượt xem
18:00 | 17/06/2025
Chi tiết bản đồ 75 xã phường tỉnh Sơn La sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao? Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết bản đồ 75 xã phường tỉnh Sơn La sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?
  2. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ như thế nào?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ?

Chi tiết bản đồ 75 xã phường tỉnh Sơn La sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Căn cứ Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 Tại đây sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 8 phường; trong đó có 60 xã, 8 phường hình thành sau sắp xếp và 7 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mường Lạn, Phiêng Khoài, Suối Tọ, Ngọc Chiến, Tân Yên, Mường Bám, Mường Lèo.

Theo Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ Sơn La sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 75 xã phường ở Sơn La sau khi sắp xếp như sau:

Xem chi tiết Bản đồ Sơn La sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 75 xã phường ở Sơn La sau khi sắp xếp tại: https://vnsdi.monre.gov.vn/bandohanhchinh/

Lưu ý: Bản đồ Sơn La sau sắp xếp, chi tiết bản đồ 75 xã phường ở Sơn La sau khi sắp xếp trên do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố!

Chi tiết bản đồ 75 xã phường tỉnh Sơn La sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao?

Chi tiết bản đồ 75 xã phường tỉnh Sơn La sau khi sắp xếp xã, sáp nhập tỉnh ra sao? (Hình từ Internet)

Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ như thế nào?

Căn cứ Điều 34 Luật Đo đạc bản đồ 2018 quy định quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ như sau:

- Việc quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.

- Sản phẩm đo đạc và bản đồ sản xuất trong nước, nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

+ Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra;

+ Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ;

+ Chủ đầu tư dự án, đề án đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình quản lý.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quy định, tiêu chí về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ?

Căn cứ Điều 6 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 có quy định cụ thể như sau:

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.
2. Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.
3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.
5. Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
7. Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ gồm:

- Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.

- Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.

- Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

- Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.

- Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất