CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện bằng tiếng gì?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu từ 5/9/2026 như sau:
Điều 11. Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu
1. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo yêu cầu quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ thẩm quyền quản lý quy định tại Phụ lục IV Nghị định này, trình Chính phủ ban hành văn bản quy định hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS cho cơ quan có thẩm quyền và công bố chi tiết Danh mục hàng hóa kèm theo mã HS hàng hóa.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quy định các thông tin tối thiểu cần có trên CFS nhập khẩu, hoặc quy định mẫu CFS đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định cụ thể trường hợp CFS được áp dụng cho nhiều lô hàng; quy định cụ thể thời hạn CFS nhập khẩu được chấp nhận trong trường hợp CFS không quy định thời hạn hiệu lực.
4. CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện bằng tiếng Anh. Trường hợp CFS được thể hiện bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt, có xác thực bởi thương nhân nhập khẩu.
5. Trường hợp có yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý, CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
6. Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CFS hoặc hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với nội dung CFS, cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu kiểm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp CFS.
Theo đó, CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện bằng tiếng Anh. Trường hợp CFS được thể hiện bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt, có xác thực bởi thương nhân nhập khẩu.
>>> Xem thêm: Trường hợp nào được khai gộp dòng hàng trên tờ khai hải quan?
>>> Xem thêm: Tải Phụ lục 1 Thông tư 39 Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử ở đâu?

CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện bằng tiếng gì? (Hình từ Internet)
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh và quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu do ai quyết định?
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng như sau:
Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh và quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Như vậy, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh và quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Kinh doanh chuyển khẩu được quy định ra sao?
Theo Điều 19 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh chuyển khẩu như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
- Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam. Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký hoặc nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
- Đối với hình thức chuyển khẩu hàng hóa có qua cửa khẩu Việt Nam, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho tới khi được đưa ra khỏi Việt Nam.
- Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];