Cách tính ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, cách tính ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh như sau:
Điểm tổng hợp của đối tượng được hưởng ưu đãi được tính theo công thức sau:
T’TH = TTH + TTH x MƯĐ
Trong đó:
- T’TH: là điểm tổng hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đã bao gồm mức ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
- TTH: là điểm tổng hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi khi chưa bao gồm mức ưu đãi.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng.
Cụ thể đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi như sau:
+ Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
+ Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc thuộc danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
+ Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
+ Nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
Lưu ý:
- Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải nộp các tài liệu chứng minh giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật khác có liên quan để được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
- Nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 274/2026/NĐ-CP được lựa chọn ký kết hợp đồng phải thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.
*Trên đây là thông tin Cách tính ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh theo Nghị định 274 2026 NĐ CP như thế nào?

Cách tính ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)
Căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh là:
- Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
- Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
- Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (nếu có).
Hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi đáp ứng điều kiện nào?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Dự án được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc thông tin dự án đầu tư kinh doanh được phê duyệt (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
- Dự án đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ mời thầu được phê duyệt;
- Điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];