Các dự án đầu tư nào có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư?

Châu Nhật Tân
11:00 | 26/08/2026
Các dự án đầu tư nào có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư?
Nội dung chính
  1. Các dự án đầu tư nào có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư?
  2. Quy định thông tin về đấu thầu như thế nào?
  3. Quy định về xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như thế nào?

Các dự án đầu tư nào có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư?

Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định dự án đầu tư có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư như sau:

Điều 4. Dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
[...]
5. Các dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật Đất đai mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
c) Trường hợp người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 127 Luật Đất đai.

Như vậy, các dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

(1) Thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật

(2) Trường hợp dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 Luật Đất đai 2024 mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai 2024

(3) Trường hợp người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 127 Luật Đất đai 2024

Các dự án đầu tư nào có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư?

Các dự án đầu tư nào có sử dụng đất không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư? (Hình từ Internet)

Quy định thông tin về đấu thầu như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định thông tin về đấu thầu như sau:

(1) Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển

- Thông báo mời thầu

- Danh sách ngắn

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có)

- Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng

- Kết quả lựa chọn nhà thầu

- Thông tin chủ yếu của hợp đồng

- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

- Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu

- Thông tin khác có liên quan

(2) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

- Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này

- Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm

- Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có)

- Kết quả lựa chọn nhà đầu tư

- Thông tin chủ yếu của hợp đồng

- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

- Thông tin khác có liên quan.

(3) Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước

Quy định về xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

(1) Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây:

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.

(2) Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

(3) Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Luật Đấu thầu 2023 mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.

(4) Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành.

(5) Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

(6) Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Luật Đấu thầu 2023

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất