Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 299,663 lượt xem
10:00 | 12/01/2026
Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào? Thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản là khi nào?
Nội dung chính
  1. Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào?
  2. Thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản là khi nào?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản như thế nào?

Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào?

NÓNG: Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/01/2026

Xem thêm

>>> Mẫu số S2d HKD file Excel Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 152 ở đâu?

>>> Mẫu số S2e HKD file EXCEL Sổ chi tiết tiền theo Thông tư 152 ở đâu?

Tải Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất:

Tại đây

Xem thêm:

>>> Cho thuê tài sản dưới 500 triệu/năm không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT từ 2026 đúng không?

Dưới đây là cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) như sau:

Bước 1: Đăng nhập HTKK

Sau khi tải phần mềm HTKK mới nhất về, thực hiện đăng nhập

Bước 2: Chọn tờ khai

Chọn Thuế khoán và cho thuê tài sản -> 01/TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (TT40/2021).

Theo đó:

- Nếu Người nộp thuế (NNT) tự kê khai hoặc cá nhân được ủy quyền theo pháp luật dân sự của chủ tài sản thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chủ tài sản

- Nếu công ty khai thay theo pháp luật thuế thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chính công ty đó.

* Chọn phụ lục:

- Chọn phụ lục 01-1/BK-TTS đối với trường hợp NNT tự kê khai.

- Chọn phụ lục 01-2/BK-TTS đối với trường hợp doanh nghiệp khai thay cho NNT

* Chọn tờ khai:

- Tờ khai năm nếu lần thanh toán trọn một năm từ 01/01/20xx đến 31/12/20xx

- Tờ khai tháng nếu lần thanh toán từ tháng

- Tờ khai theo kỳ thanh toán nếu lần thanh toán từ 02 tháng trở lên.

Bước 3: Khai thuế

Sau khi đã chọn được kỳ thanh toán, thực hiện kê khai thuế như sau:

- Nếu tích vào ô Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-1/BK-TTS

- Nếu tích vào ô Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-2/BK-TTS

- Trước tiên, NNT phải điền thông tin ở tờ khai 01/BK-TTS dựa vào hợp đồng cho thuê tài sản. Trong đó, từ [ô 06a] đến [ô 28] điền đầy đủ thông tin

CT [06]: Số thứ tự (hệ thống tự đánh);

CT [06a]: Chọn trong danh mục là “Hợp đồng”; [06a]: Chọn HỢP ĐỒNG (luôn luôn phải chọn hợp đồng)

+ Chọn kỳ thanh toán nếu hợp đồng thanh toán bình thường

+ Chọn kỳ thanh toán cuối cùng nếu kỳ thanh toán là kỳ thuê nhà cuối cùng (sau đó kết thúc hợp đồng luôn) hoặc thanh lý hợp đồng trước thời hạn không thuê nữa

+ Chọn trả tiền thanh toán cho cả hợp đồng nếu hợp đồng thuê nhà trả tiền nhà 1 lần duy nhất.

CT [07]: Điền họ tên cá nhân cho thuê tài sản theo Hợp đồng cho thuê;

CT [08]: Điền mã số thuế của cá nhân cho thuê tài sản (Hiện nay MST cá nhân là số định danh cá nhân);

CT [09]: Điền họ tên bên cho thuê tài sản

CT [10]: Điền mã số thuế của bên cho thuê tài sản (nếu có)

CT [11], [12]: Chọn đánh dấu X vào loại tài sản tương ứng là bất động sản hay động sản; ([10]: động sản nếu là xe,…)

CT [13]: Đánh số hợp đồng;

CT [14]: Đánh ngày trên hợp đồng;

CT [15]: Chọn mục đích sử dụng tài sản thuê;

CT [16]: Nếu bên thuê có đầu tư xây dựng cơ bản thì đánh dấu X;

CT [17a], [17b]: Điền địa chỉ bất động sản cho thuê;

CT [18]: Điền thông tin diện tích sàn cho thuê;

CT [19a]: Điền kỳ thanh toán trong năm theo số tháng (căn cứ vào thời gian thanh toán trên hợp đồng là 1 tháng hoặc 1 quý tương ứng với 3 tháng đề điền thông tin);

CT [19], [20]: Nhập thời gian cho thuê của hợp đồng; Điền đúng kỳ thanh toán hiện tại.

CT [20a]: Hệ thống tự động hiển thị năm tính thuế;

CT [21]: Điền thông tin giá cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế. Trường hợp giá cho thuê chưa bao gồm thuế thì NNT quy đổi để ra giá cho thuê 1 tháng;

Từ CT [22] đến CT [28]: Hệ thống tự động tính dựa trên các dữ liệu đã được điền trước đó;

CT [29]: Trạng thái hợp đồng

+ Chọn hợp đồng kê khai lần đầu nếu kê khai theo từng kỳ thông thường

+ Chọn hợp đồng kê khai có thay đổi giá hoặc hợp đồng kê khai không thay đổi giá (đối với những lần kê khai bổ sung)

Kích chuột ra phía ngoài sẽ nhảy mã hợp đồng

- Sau khi điền đầy đủ các thông tin, hệ thống sẽ tự động cập nhật doanh thu và số thuế TNCN, thuế GTGT sang tờ khai 01/TTS. Kiểm tra lại thông tin tại tờ khai 01/TTS.

- Nhấn nút "Ghi", quay lại tờ khai chính sẽ thấy thông tin hiển thị trên tờ khai

Bước 4: Bấm "Kết xuất XML".

Trên đây là hướng dẫn về "Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào?".

Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào?

Cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản là khi nào?

Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Điều 43. Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
[..]

Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản được xác định như sau:

- Hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản được quy định như sau:

- Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất