TOÀN VĂN Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 93,678 lượt xem
17:43 | 07/01/2026
TOÀN VĂN Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
  2. Mức phạt chậm đăng ký thuế hộ kinh doanh năm 2026 bao nhiêu?
  3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tự xác định doanh thu nộp thuế từ 01/01/2026 đúng không?

TOÀN VĂN Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Nóng:

>>> Quyết định 3789/QĐ-CT Chương trình Đồng hành cùng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tuân thủ pháp luật thuế

>>> 7 loại Sổ kế toán hộ kinh doanh 2026

>>> Tóm tắt thông tin Thông tư 152/2025/TT-BTC cho hộ kinh doanh triển khai từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Mới nhất: Mẫu sổ kế toán dành cho hộ kinh doanh dưới 500 triệu mới nhất 2026

Nóng: Hướng dẫn kế toán đối với hộ kinh doanh, CNKD dưới 500 triệu 2026

Mới: Kế toán tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm % trên doanh thu

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Xem: Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế từ 1/1/2026

Mới nhất: Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 01/01/2026

Tải TOÀN VĂN Thông tư 152 2025 TT BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Tải về

>>>Mới: Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Xem: Mẫu số S1a HKD mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 152/2025/TT-BTС

Mới: Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực khi nào?

Xem thêm: Cách điền Mẫu số S1a-HKD sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 152

Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đối tượng áp dụng Thông tư này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Xem chi tiết tại Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Tải về

Xem thêm:

>>> Mẫu S2a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo Thông tư 152

Mới: Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh trên 500 triệu từ 1/1/2026

Mới nhất: Thông tư hướng dẫn làm sổ sách kế toán cho hộ kinh doanh mới nhất 2026

Mới: Cách điền mẫu S2a-HKD sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh theo Thông tư 152

Xem: Cách điền mẫu S3a HKD Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác theo Thông tư 152

>>> Mẫu số S2b HKD mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 152/2025/TT-BTС

>>> Mẫu số S2e HKD Sổ chi tiết tiền theo Thông tư 152

>>> Mẫu số S2d HKD mẫu sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 152/2025/TT-BTС

>>> Mẫu số S2c HKD mẫu Sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo Thông tư 152/2025/TT-BTС

TOÀN VĂN Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm đăng ký thuế hộ kinh doanh năm 2026 bao nhiêu?

Theo Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt chậm đăng ký thuế hộ kinh doanh năm 2026 như sau:

- Chậm đăng ký thuế từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.

- Chậm đăng ký thuế từ 01 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, trừ trường hợp trên

- Chậm đăng ký thuế từ 31 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

- Chậm đăng ký thuế từ 91 ngày trở lên: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Trong đó: Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ (theo Điều 8 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012):

- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tự xác định doanh thu nộp thuế từ 01/01/2026 đúng không?

Theo Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 TẠI ĐÂY hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tự xác định doanh thu nộp thuế từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

(1) Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

(2) Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất