Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,903 lượt xem
11:28 | 04/04/2026
Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao?
  2. Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê bất động sản theo Nghị định 68 như thế nào?
  3. Hạn nộp hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản là khi nào?

Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Mẫu số 02 BK KTBĐS Danh mục mẫu biểu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản kèm theo tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản.

Tải về Mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản:

Tải về

Dưới đây là cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết như sau:

[01] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật quản lý thuế: Ghi tên doanh nghiệp/tổ chức

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp

[03] Địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê: Ghi địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê

- [03.1] Xã/phường/đặc khu

- [03.2] Tỉnh/TP

[04] STT: Số thứ tự Họ tên bên cho thuê bất động sản

[05] Họ tên bên cho thuê bất động sản: Ghi rõ họ và tên cá nhân cho thuê bất động sản

[06] Mã số thuế/Số định danh cá nhân của bên cho thuê bất động sản

[07] Địa chỉ bất động sản cho thuê (Số nhà, đường phố/xóm/ấp/ thôn): ghi rõ địa chỉ bất động sản cho thuê

[08] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê.

[09] Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

[10] Cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế: Nếu cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế thì điền vào ô này.

[11] Số thuế GTGT phải nộp =[08]x5% là Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ * 5%

[12] Số thuế TNCN phải nộp =([08]-[09])x5% là Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ trừ Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế rồi nhân cho thuế suất 5%.

[13]: Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tại cột [8]

[14]: Tổng Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế tại cột [9]

[15]: Tổng Số thuế GTGT phải nộp tại cột [11]

[16]: Tổng Số thuế TNCN phải nộp cột [12]

Nhân viên đại lý thuế

- Họ và tên: ghi rõ họ và tên Nhân viên đại lý thuế

- Chứng chỉ hành nghề số: số chứng chỉ hành nghề của Nhân viên đại lý thuế

Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế: ghi rõ họ tên và ký.

Ghi chú:

- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều bất động sản cho thuê thì lập tờ khai theo từng địa bàn xã/phường/đặc khu nơi có bất động sản cho thuê.

Trên đây là hướng dẫn Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao?.

Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao?

Cách điền Mẫu 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê bất động sản theo Nghị định 68 như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê bất động sản như sau:

Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú).

Phần doanh thu vượt trên mức quy định (x) với thuế suất 5%

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Hạn nộp hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản là khi nào?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cho thuê bất động sản như sau:

Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế 01 lần theo năm tính thuế.

Khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

- Lần thứ nhất chậm nhất 31/7 của năm tính thuế.

- Lần thứ hai chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Khai thuế 01 lần theo năm tính thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Bên cạnh đó, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất