Cách đăng ký MST cá nhân trên Dịch vụ công như thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã số thuế cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Dưới đây là Cách đăng ký MST cá nhân trên Dịch vụ công như sau:
Bước 1: Truy cập vào trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập tài khoản của doanh nghiệp bạn vào hệ thống
Chọn đối tượng đăng “Doanh nghiệp", sau đó bấm vào “Đăng nhập” để đăng nhập vào HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Bước 3. Chọn thủ tục hành chính đăng ký thuế

Bước 4. Chọn hồ sơ kê khai
Bấm vào mũi tên tại cột "Nộp hồ sơ" thì hệ thống sẽ hiện thị ra bảng chọn hồ sơ:

Bước 5. Chọn hình thức nộp hồ sơ
Bấm vào "Tiếp tục" thì hệ thống sẽ hiện thị ra bảng chọn hình thức nộp hồ sơ:

- Nếu chưa làm tờ khai trên phần mềm HTKK -> Chưa có sẵn tờ khai đăng ký thuế dạng XML thì để tích chọn tại dòng "Kê khai trực tuyến" để hệ thống hiện thị ra tờ khai để bạn tiến hành kẻ khai trực tiếp trên trang Dịch vụ công này
- Nếu đã làm tờ khai đăng ký thuế trên phần mềm HTKK rồi => Đã kết xuất tờ khai dạng XML sẵn rồi thì sẽ bấm chọn xuống dòng "Nộp XML" như trong hình trên để lát nữa tải tờ khai dạng XML từ máy tính của các bạn lên hệ thống.
Bước 6: Tải hồ sơ
Bấm vào “Kiểm tra hồ sơ, sau đó chọn vào ô "Tra cứu hồ sơ lưu tạm" thì màn hình sẽ hiện thị ra màn hình tra cứu để bạn chọn thông tin cần tra cứu.
Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ thực hiện bấm vào “Nộp hồ sơ sau khi hồ sơ có trạng thái là "TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai"
Bao giờ "Trạng thái" tờ khai hiện thị là: "TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai" Thì bạn mới nộp được tờ khai
Còn nếu cột Trạng thái vẫn đang hiện thị là "TTHC - Đang kiểm tra thông tin kê khai" thì bạn sẽ phải chờ để hệ thống kiểm tra thông tin đã kê khai
Nếu bạn đã bị đăng xuất tài khoản hoặc lúc sau bạn đăng nhập lại thì đường dẫn để bạn tra cứu hồ sơ lưu tạm như sau:
Đăng nhập vào hệ thống dịch vụ công => Bấm vào chức năng "TRA CỨU HỒ SƠ" rồi chọn dòng "TRA CỨU HỒ SƠ LƯU TẠM". Sau đó chọn các thông tin cần tra cứu tương tự như trên.
Bước 7. Nộp hồ sơ
Sau khi kiểm tra thông tin hồ sơ đã đạt thì hệ thống sẽ hiện thị ra chữ "Nộp hồ sơ" tại cột "Nộp hồ sơ"
=> Bấm vào “Nộp hồ sơ” thì màn hình sẽ hiện thị ra tờ khai
Sau đó bạn bấm vào “Hoàn thành kê khai"
=> Bạn bấm vào “Ký hiện tử và nộp hồ sơ” để tiến hành nhập mã pin -> ký điện tử và nộp hồ sơ qua mạng
Sau khi ký gửi thành công là công việc nộp tờ khai đã ký thuế đã hoàn thành
Để tra cứu chi tiết kết quả cấp mã số thuế thu nhập cá nhân thực hiện như sau:
Hệ thống [email protected] sẽ gửi cho doanh nghiệp 2 mail thông báo:
- 1 mail đầu là thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
- Mail thứ 2 là: Gửi kết quả
=> Sau khi nhận được mail thứ 2 thì các bạn kiểm tra kết quả trên thông báo tại mail này để xem việc đăng ký đã thành công hay chưa, có xảy ra lỗi nào hay không
Trên đây là nội dung Cách đăng ký MST cá nhân trên Dịch vụ công như thế nào?

Cách đăng ký MST cá nhân trên Dịch vụ công như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:
[1] Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
[2] Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
[3] Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
[4] Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
[5] Mã số thuế được sử dụng như sau:
- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Quản lý thuế 2025 là gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trường hợp quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];