Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu bao gồm mẫu nào?

Châu Nhật Tân
22:05 | 01/09/2026
Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu bao gồm mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu bao gồm mẫu nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin quy định như thế nào?
  3. Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin được quy định ra sao?

Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu bao gồm mẫu nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định về Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu như sau:

Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP gôm:

(1) Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 01a.

(2) Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: Mẫu số 01b.

(3) Mẫu Thông báo tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 02.

(4) Mẫu Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 03.

(5) Mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin: Mẫu số 04.

(6) Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 05.

(7) Mẫu Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan: Mẫu số 06.

Lưu ý: Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/9/2026

Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu bao gồm mẫu nào?

Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu bao gồm mẫu nào? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin như sau:

(1) Công dân có các quyền sau đây:

- Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch, thuận lợi

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin theo quy định tại Điều 13 Luật Tiếp cận thông tin 2026

(2) Công dân có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin

- Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp

- Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Lưu ý: Luật Tiếp cận thông tin 2026 có hiệu lực từ ngày 1/9/2026

Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 10 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định về phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin như sau:

- Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2026; đối với trường hợp quy định tại Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026 thì cung cấp thông tin khi có đủ điều kiện theo quy định.

- Cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin, trừ các trường hợp sau đây:

+ Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm cung cấp thông tin do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tạo ra và thông tin do mình tạo ra

+ Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chủ tịch nước tạo ra và thông tin do mình tạo ra

+ Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tạo ra và thông tin do mình tạo ra

+ Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin do Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra

+ Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có trách nhiệm cung cấp thông tin do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra

+ Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định có trách nhiệm cung cấp cho công dân cư trú trên địa bàn thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác của cấp mình tạo ra và thông tin do mình tạo ra; cung cấp cho công dân khác thông tin này trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ

+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định đầu mối thực hiện cung cấp thông tin trong hệ thống tổ chức của mình.

- Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình nắm giữ trong trường hợp việc cung cấp thông tin là cần thiết để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.

- Đối với hồ sơ, tài liệu có chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận và các phần thông tin có thể được phân tách hợp lý, các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cung cấp một phần hồ sơ, tài liệu chứa thông tin công dân được tiếp cận.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất