Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế, kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?

Lê Nguyễn Minh Khanh 1,376 lượt xem
10:30 | 06/06/2026
Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế, kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế, kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?
  2. Hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán nào?
  3. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi nào?

Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế, kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?

Ngày 02/06/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 2331/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về kế toán, thuế và phòng ngừa các hành vi vi phạm. TẢI VỀ

Theo đó, tại Mục 2 Công văn 2331/GLA-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các dấu hiệu nhận diện rủi ro bao gồm:

- Sai lệch giữa doanh thu, hóa đơn và dòng tiền.

- Dữ liệu không đồng nhất giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế.

- Phát sinh doanh thu không được phản ánh đầy đủ qua hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

- Không bảo đảm tính nhất quán giữa doanh thu trên phần mềm quản lý nội bộ và doanh thu xuất hóa đơn kê khai thuế.

- Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng.

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí và các hành vi nghiêm cấm khác.

* Trên đây là Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?

Xem thêm

>>> Mẫu công văn xin giải đáp thắc mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN là mẫu nào?

>>> Công văn 4012/DON-QLDN1 quyết toán thuế TNCN trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp như thế nào?

Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế, kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?

Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán nào?

Căn cứ theo Thông tư 152/2025/TT-BTС hộ kinh doanh sử dụng các sổ kế toán sau:

Hộ kinh doanh

Tên mẫu

Tải file

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Mẫu số S1a-HKD

Tại đây

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Mẫu số S2a-HKD

Tại đây

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Mẫu số S2b- HKD

Tải về


Mẫu số S2c- HKD

Tại đây


Mẫu số S2d-HKD

Tải về


Mẫu số S2e- HKD

Tải về

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác

Mẫu số S3a-HKD

Tải về

Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi nào?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Kế toán 2015 quy định về kiểm tra kế toán như sau:

Điều 34. Kiểm tra kế toán
1. Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, trừ các cơ quan quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
2. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán gồm:
a) Bộ Tài chính;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý;
d) Đơn vị cấp trên quyết định kiểm tra kế toán đơn vị trực thuộc.
3. Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán gồm:
a) Các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về tài chính, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các đơn vị kế toán.

Như vậy, việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, trừ các cơ quan quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Luật Kế toán 2015.

Đồng thời, các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán gồm:

- Bộ Tài chính;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý;

- Đơn vị cấp trên quyết định kiểm tra kế toán đơn vị trực thuộc.

Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán gồm:

- Các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Kế toán 2015

- Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về tài chính, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các đơn vị kế toán.

* Trên đây là Các dấu hiệu nhận diện rủi ro về thuế kế toán theo Công văn 2331 bao gồm những gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.