Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường về tài sản trên đất không?

Nguyễn Thị Kim Linh 3,237 lượt xem
16:45 | 31/01/2024
Tôi có thắc mắc, nếu tự nguyện trả lại đất thì có được bồi thường về tài sản trên đất không? Mong được giải đáp. (Câu hỏi của anh An - đến từ Quãng Ngãi)
Nội dung chính
  1. Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất không?
  2. Có căn cứ vào bảng giá đất để tính giá trị quyền sử dụng đất trả cho người tự nguyện trả lại đất hay không?
  3. Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường về tài sản trên đất không?

Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất không?

Theo khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013 quy định về thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người như sau:

Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 3 Điều 18a Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
...
3. Khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất quy định tại điểm c khoản 1, Điều 65 của Luật đất đai mà đất đó được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà đủ điều kiện được bồi thường thì được trả lại giá trị quyền sử dụng đất theo quy định.
...

Từ những căn cứ trên, cá nhân tự nguyện trả lại đất là một trong các trường hợp được Nhà nước thực hiện thu hồi đất. Cá nhân tự nguyện trả lại đất sẽ được trả lại giá trị quyền sử dụng đất khi đất này đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất;

- Đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường về tài sản trên đất không?

Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường về tài sản trên đất không? (Hình từ Internet)

Có căn cứ vào bảng giá đất để tính giá trị quyền sử dụng đất trả cho người tự nguyện trả lại đất hay không?

Theo khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định về bảng giá đất và giá đất cụ thể như sau:

Bảng giá đất và giá đất cụ thể
...
2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
...

Vì vậy, bảng giá đất sẽ được sử dụng để làm căn cứ để tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.

Cá nhân tự nguyện trả lại đất có được bồi thường về tài sản trên đất không?

Theo khoản 1 Điều 88 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
...

Như vậy, theo quy định trên thì trong trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất mà có các tài sản hợp pháp gắn liền với đất thì khi Nhà nước thực hiện thu hồi quyền sử dụng đất sẽ được Nhà nước bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất cho cá nhân đó.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.