Cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 50 tỷ chịu mức thuế suất TNCN bao nhiêu?

16:10 | 04/01/2026
Cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 50 tỷ chịu mức thuế suất TNCN bao nhiêu? Thu nhập từ tiền lương, tiền công đóng thuế thu nhập cá nhân gồm những thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 50 tỷ chịu mức thuế suất TNCN bao nhiêu?
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công đóng thuế thu nhập cá nhân gồm những thu nhập nào?
  3. Một người phụ thuộc có được tính giảm trừ gia cảnh cho 2 người đóng thuế không?

Cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 50 tỷ chịu mức thuế suất TNCN bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
[...]

Như vậy, cá nhân kinh doanh cư trú có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng sẽ chịu mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 20%.

Xem thêm:

>>> Toàn văn Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết ra sao?

>>> Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15 gồm những điểm nào?

Cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 50 tỷ chịu mức thuế suất TNCN bao nhiêu?

Cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 50 tỷ chịu mức thuế suất TNCN bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công đóng thuế thu nhập cá nhân gồm những thu nhập nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công đóng thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Một người phụ thuộc có được tính giảm trừ gia cảnh cho 2 người đóng thuế không?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo đó, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Như vậy, một người phụ thuộc không được tính giảm trừ gia cảnh cho 2 người đóng thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất