Bỏ điều kiện luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đúng không?
Theo khoản II Mục 2 Phụ lục I.10 được ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì bỏ điều kiện luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư.
Căn cứ Phương án cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 1319/QĐ-BTP năm 2018 như sau:
TT | Nội dung điều kiện | Văn bản pháp luật | Phương án cắt giảm | Lý do cắt giảm | Kiến nghị thực thi |
... | ... | ... | ... | ... | ... |
III | Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư | ||||
1. Có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư | Luật Luật sư | Bỏ điều kiện này | Tạo điều kiện cho cá nhân thành lập tổ chức hành nghề | Sửa Điều 32, Điều 35 Luật Luật sư | |
2. Có trụ sở làm việc | |||||
Tổng số điều kiện | 2 | ||||
Tổng số điều kiện đề xuất cắt, giảm | 1 |
Theo đó, khoản II Mục 2 Phụ lục I.10 được ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đã quy định điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư chỉ còn “Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc”, không còn quy định “Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này” nữa.
Như vậy, kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành), khi đề nghị thành lập tổ chức hành nghề luật sư, luật sư không còn phải chứng minh mình đã có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục nữa.
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2026 đến ngày 28/02/2027. Trong thời gian này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật liên quan để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, quy định liên quan đến sản xuất, kinh doanh, để đảm bảo từ ngày 01/3/2027 trở đi được áp dụng theo văn bản pháp luật chuyên ngành; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành được ban hành trong giai đoạn Nghị quyết đang có hiệu lực thì sẽ thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Trên đây là thông tin về "Bỏ điều kiện luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đúng không?".

Bỏ điều kiện luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đúng không? (Hình từ Internet)
Văn phòng luật sư được tổ chức và hoạt động theo loại hình nào?
Theo Điều 33 Luật Luật sư 2006 quy định về văn phòng luật sư như sau:
Điều 33. Văn phòng luật sư
1. Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.
2. Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
3. Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.
Theo đó, văn phòng luật sư được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Công ty luật được thành lập dưới những loại hình nào?
Theo Điều 34 Luật Luật sư 2006 quy định như sau:
Điều 34. Công ty luật
1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.
2. Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.
3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.
4. Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.
5. Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thoả thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Theo đó, công ty luật được thành lập dưới những loại hình: công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];