Biển số xe 82 là của tỉnh nào? Biển số xe 82 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

Trần Thị Ngọc Huyền 14,519 lượt xem
09:47 | 07/07/2025
Xin cho tôi hỏi: Tỉnh, thành phố nào có biển số xe là 82, biển số xe 82 theo từng đơn vị hành chính cấp huyện được quy định như thế nào? (Câu hỏi từ anh Quang - Đắk Lắk).
Nội dung chính
  1. Biển số xe 82 là của tỉnh nào?
  2. Biển số xe 82 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?
  3. Các loại xe nào thuộc thẩm quyền đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông?

Biển số xe 82 là của tỉnh nào?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hết hiệu lực từ 1/1/2025quy định về các ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước.

Như vậy, biển số xe 82 là ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của tỉnh Kon Tum, một tỉnh nằm ở khu vực phía bắc Tây Nguyên, ngay ngã ba Đông Dương, giáp với Lào và Campuchia.

Xem thêm thông tin chi tiết ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước của các tỉnh thành khác tại đây.

Biển số xe 82 là của tỉnh nào? Biển số xe 82 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

Biển số xe 82 là của tỉnh nào? Biển số xe 82 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Biển số xe 82 theo đơn vị hành chính cấp huyện là bao nhiêu?

Tỉnh Kon Tum hiện nay có 10 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 01 thành phố là Thành phố Kon Tum và 09 huyện gồm: huyện Đắk Glei, huyện Đắk Hà, huyện Đăk Tô, huyện Ia H’Drai, huyện Kon Plông, huyện Kon Rẫy, huyện Ngọc Hồi, huyện Sa Thầy, huyện Tu Mơ Rông.

Nhằm mục đích quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh, tỉnh Kon Tum đã quy định mã biển số xe 82 theo từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:

- Biển số xe máy:

+ Thành phố Kon Tum: 82-B1;

+ Huyện Đắk Glei: 82-N1;

+ Huyện Đắk Hà: 82-H1;

+ Huyện Đắk Tô: 82-F1;

+ Huyện Ia H’Drai: 82-C1;

+ Huyện Kon Plông: 82-L1;

+ Huyện Kon Rẫy: 82-K1;

+ Huyện Ngọc Hồi: 82-E1;

+ Huyện Sa Thầy: 82-M1;

+ Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1.

- Biển số xe ô tô theo từng loại xe:

+ Xe con từ 7-9 chỗ trở xuống: 82A;

+ Xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên: 82B;

+ Xe tải và xe bán tải: 82C;

+ Xe van: 82D;

+ Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Kon Tum: 82LD;

+ Xe sơ-mi rơ-moóc: 82R;

+ Xe quân đội làm kinh tế: 82KT.

Các loại xe nào thuộc thẩm quyền đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về các loại xe thuộc thẩm quyền đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông như sau:

Điều 4. Cơ quan đăng ký xe
1. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của Bộ Công an; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
2. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký các loại xe sau đây (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô) của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở;
b) Xe ô tô đăng ký biển số trúng đấu giá; đăng ký xe lần đầu đối với xe có nguồn gốc tịch thu theo quy định của pháp luật và xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên của tổ chức, cá nhân tại địa phương;
c) Xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) của tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả cơ quan lãnh sự tại địa phương
...

Như vậy, các loại xe ô tô sau thuộc thẩm quyền đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông, bao gồm:

- Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh;

- Xe ô tô đăng ký biển số trúng đấu giá, đăng ký xe lần đầu đối với xe có nguồn gốc tịch thu và xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên của tổ chức, cá nhân tại địa phương;

- Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả cơ quan lãnh sự tại địa phương.

Lưu ý: Các loại xe ô tô sau không thuộc thẩm quyền đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông:

-Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức: VP và các Ban của Trung ương Đảng, VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội, VP các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, VP cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị- xã hội, VP Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, VP Toà án nhân dân tối cao, VP Kiểm toán Nhà nước.

- Xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.

Trân trọng!

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.