Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?

16:14 | 07/07/2025
Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025? Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?
Nội dung chính
  1. Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?
  2. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?
  3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА.

Như vậy, sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, biển số 73 là biển số xe tỉnh Quảng Trị.

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?

Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025?

Biển số xe 73 tỉnh nào sau sáp nhập 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong vòng mấy ngày?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:

Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
[....]
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
[....]

Như vậy, thời hạn cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;

- Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:

- Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do cơ quan đăng kiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan đăng ký xe phải rà soát, thông báo cho tổ chức, cá nhân có xe để làm thủ tục thu hồi. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ xe không làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

- Cập nhật thông tin khai báo của chủ xe trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công về xe hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe hư hỏng không sử dụng được, cần làm thủ tục thu hồi theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA

- Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành, xe mất cắp theo quy định của pháp luật cho Công an các đơn vị, địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông biết để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ xe qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại hoặc cổng dịch vụ công;

- Xe đã đăng ký, cấp biển số xe không đúng quy định của pháp luật; xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị làm giả hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi trái phép số khung, số máy thì cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe biết và tiến hành ra quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Đối với hồ sơ xe có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là hồ sơ giả hoặc số máy hoặc số khung bị cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép thì chuyển cơ quan điều tra làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất