Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào?

12:00 | 05/01/2026
Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào? Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì?
  3. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu nào?

Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau:

Điều 8. Cách xếp lương
1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
[...]

Đồng thời, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Theo đó, Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 cụ thể như sau:

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1


Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

4,00

9,360,000

Bậc 2

4,34

10,155,600

Bậc 3

4,68

10,951,200

Bậc 4

5,02

11,746,800

Bậc 5

5,36

12,542,400

Bậc 6

5,70

13,338,000

Bậc 7

6,04

14,133,600

Bậc 8

6,38

14,929,200

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2


Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

2,34

5,475,600

Bậc 2

2,67

6,247,800

Bậc 3

3,00

7,020,000

Bậc 4

3,33

7,792,200

Bậc 5

3,66

8,564,400

Bậc 6

3,99

9,336,600

Bậc 7

4,32

10,108,800

Bậc 8

4,65

10,881,000

Bậc 9

4,98

11,653,200

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3


Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

2,10

4,914,000

Bậc 2

2,41

5,639,400

Bậc 3

2,72

6,364,800

Bậc 4

3,03

7,090,200

Bậc 5

3,34

7,815,600

Bậc 6

3,65

8,541,000

Bậc 7

3,96

9,266,400

Bậc 8

4,27

9,991,800

Bậc 9

4,58

10,717,200

Bậc 10

4,89

11,442,600

Lưu ý: Bảng lương nêu trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Xem thêm:

>>> Bảng lương viên chức loại B từ ngày 01/7/2025 ra sao?

>>> Bảng lương viên chức loại C từ ngày 01/7/2025 ra sao?

*Trên đây là thông tin Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 cụ thể như thế nào?

Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 cụ thể như thế nào?

Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
1. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học.
2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:
a) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;
b) Học tập, bồi dưỡng;
c) Nghiên cứu khoa học;
d) Phục vụ cộng đồng;
đ) Hoạt động chuyên môn khác.
3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
[...]

Theo đó, nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:

- Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;

- Học tập, bồi dưỡng;

- Nghiên cứu khoa học;

- Phục vụ cộng đồng;

- Hoạt động chuyên môn khác.

Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 12. Chức danh nhà giáo
1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Theo đó, chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất