Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 124 lượt xem
08:41 | 19/05/2026
Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào?
  2. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong khen thưởng và kỷ luật học sinh như thế nào?
  3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo để thực hiện các nhiệm vụ gì?

Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP chính thức tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng/tháng.

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính bảng lương viên chức mới như sau:

Mức lương

=

Mức lương cơ sở

x

(Hệ số lương hiện hưởng)

Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định Bảng lương Giáo viên 2026 mới nhất như sau:

Chi tiết tra cứu Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026

- Đối với giáo viên mầm non áp dụng theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định Bảng lương giáo viên mầm non như sau:

Bảng lương giáo viên mầm non

Nhóm giáo viên

Nhóm ngạch

Hệ số

Từ 01/7/2026

A0

Bậc 1

2,10

5.313.000 đồng

A0

Bậc 2

2,41

6.097.300 đồng

A0

Bậc 3

2,72

6.881.600 đồng

A0

Bậc 4

3,03

7.665.900 đồng

A0

Bậc 5

3,34

8.450.200 đồng

A0

Bậc 6

3,65

9.234.500 đồng

A0

Bậc 7

3,96

10.018.800 đồng

A0

Bậc 8

4,27

10.803.100 đồng

A0

Bậc 9

4,58

11.587.400 đồng

A0

Bậc 10

4,89

12.371.700 đồng

A1

Bậc 1

2,34

5.920.200 đồng

A1

Bậc 2

2,67

6.755.100 đồng

A1

Bậc 3

3,00

7.590.000 đồng

A1

Bậc 4

3,33

8.424.900 đồng

A1

Bậc 5

3,66

9.259.800 đồng

A1

Bậc 6

3,99

10.094.700 đồng

A1

Bậc 7

4,32

10.929.600 đồng

A1

Bậc 8

4,65

11.764.500 đồng

A1

Bậc 9

4,98

12.599.400 đồng

A2

Bậc 1

4,00

10.120.000 đồng

A2

Bậc 2

4,34

10.980.200 đồng

A2

Bậc 3

4,68

11.840.400 đồng

A2

Bậc 4

5,02

12.700.600 đồng

A2

Bậc 5

5,36

13.560.800 đồng

A2

Bậc 6

5,70

14.421.000 đồng

A2

Bậc 7

6,04

15.281.200 đồng

A2

Bậc 8

6,38

16.141.400 đồng

- Đối với giáo viên tiểu học áp dụng theo Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định bảng lương giáo viên tiểu học như sau:

- Đối với giáo viên trung học cơ sở áp dụng theo Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định bảng lương giáo viên THCS như sau:

- Đối với giáo viên trung học phổ thông áp dụng theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định bảng lương giáo viên THPT như sau:

Bảng lương giáo viên tiểu học, giáo viên THCS, giáo viên THPT

Nhóm viên chức

Nhóm ngạch

Hệ số

Từ 01/7/2026

A1

Bậc 1

2,34

5.920.200 đồng

A1

Bậc 2

2,67

6.755.100 đồng

A1

Bậc 3

3,00

7.590.000 đồng

A1

Bậc 4

3,33

8.424.900 đồng

A1

Bậc 5

3,66

9.259.800 đồng

A1

Bậc 6

3,99

10.094.700 đồng

A1

Bậc 7

4,32

10.929.600 đồng

A1

Bậc 8

4,65

11.764.500 đồng

A1

Bậc 9

4,98

12.599.400 đồng

A2

Bậc 1

4,00

10.120.000 đồng

A2

Bậc 2

4,34

10.980.200 đồng

A2

Bậc 3

4,68

11.840.400 đồng

A2

Bậc 4

5,02

12.700.600 đồng

A2

Bậc 5

5,36

13.560.800 đồng

A2

Bậc 6

5,70

14.421.000 đồng

A2

Bậc 7

6,04

15.281.200 đồng

A2

Bậc 8

6,38

16.141.400 đồng

A3

Bậc 1

4,40

11.132.000 đồng

A3

Bậc 2

4,74

11.992.200 đồng

A3

Bậc 3

5,08

12.852.400 đồng

A3

Bậc 4

5,42

13.712.600 đồng

A3

Bậc 5

5,76

14.572.800 đồng

A3

Bậc 6

6,10

15.433.000 đồng

A3

Bậc 7

6,44

16.293.200 đồng

A3

Bậc 8

6,78

17.153.400 đồng

Lưu ý: Mức lương, bảng lương Giáo viên mới nhất trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Trên đây là thông tin: Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào? Bảng lương Giáo viên 2026 mới nhất?

Xem thêm:

>>> Quy tắc ứng xử của giáo viên với học sinh năm 2026 mới nhất thế nào?

>>> Quyền lợi của giáo viên nghỉ hè 8 tuần hưởng nguyên lương và phụ cấp thế nào?

Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào?

Chi tiết Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong khen thưởng và kỷ luật học sinh như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT quy định về trách nhiệm của nhà trường và các thành viên trong nhà trường như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của nhà trường và các thành viên trong nhà trường
[...]
3. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
a) Thực hiện nghiêm túc các quy định về khen thưởng, kỷ luật học sinh;
b) Đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật học sinh thuộc thẩm quyền của hiệu trưởng;
c) Đầu mối giúp hiệu trưởng phối hợp với gia đình học sinh và các lực lượng khác để phát huy năng lực của học sinh, khen thưởng động viên kịp thời và tư vấn, giám sát, quản lý, hỗ trợ hạn chế hành vi vi phạm của học sinh.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước hiệu trưởng về việc thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật học sinh thuộc thẩm quyền.
[...]

Như vậy, trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong khen thưởng và kỷ luật học sinh như sau:

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật học sinh thuộc thẩm quyền của hiệu trưởng;

- Đầu mối giúp hiệu trưởng phối hợp với gia đình học sinh và các lực lượng khác để phát huy năng lực của học sinh, khen thưởng động viên kịp thời và tư vấn, giám sát, quản lý, hỗ trợ hạn chế hành vi vi phạm của học sinh.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước hiệu trưởng về việc thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật học sinh thuộc thẩm quyền.

Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo để thực hiện các nhiệm vụ gì?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;

- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;

- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;

- Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

- Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

- Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất