Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

15:50 | 08/12/2025
Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào? Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?
  2. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

Căn cứ theo Dự thảo Nghị quyết Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ TẠI ĐÂY

Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như sau:

Dự thảo Bảng giá đất cây hàng năm tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất cây lâu năm tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất làm muối tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất ở tại các xã của TP Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất ở tại các phường của TP Cần Thơ 2026

[Đang cập nhật...]

Dự thảo Bảng giá đất khu công nghiệp tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Dự thảo Bảng giá đất khu công nghệ cao Hậu Giang tại Cần Thơ 2026

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Xem thêm:

Bảng giá đất 168 xã phường TPHCM từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Bảng giá đất 124 xã phường tỉnh Vĩnh Long từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào?

Bảng giá đất 103 xã phường TP Cần Thơ từ 01/01/2026 dự kiến như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

[1]. Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm:

- Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn;

- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

[2]. Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp);

Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 bị thay thế bởi điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất