Bản tự công bố sản phẩm có phải là chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan không theo Công văn 13693/CHQ-GSQL?
Ngày 11/03/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 13693/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi sáp nhập.
Xem toàn bộ Công văn 13693 CHQ GSQL 2026 về việc hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi sáp nhập:
Hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi sáp nhập doanh nghiệp, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC) thì “Bản tự công bố sản phẩm” không phải là chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan;
Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thì chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
Trên đây là thông tin: Bản tự công bố sản phẩm có phải là chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan không theo Công văn 13693 CHQ GSQL 2026?

Bản tự công bố sản phẩm có phải là chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan không theo Công văn 13693/CHQ-GSQL? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau:
Điều 24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.
- Chứng từ có liên quan có thể bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa,
+ Hóa đơn thương mại,
+ Chứng từ vận tải,
+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa,
+ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu,
+ Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành,
+ Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Quyền của người khai hải quan là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 có quy định quyền của người khai hải quan là:
- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];