Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam năm 2025 phân chia như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,392,706 lượt xem
08:25 | 01/10/2025
Tôi có một thắc mắc mong muốn được giải đáp: Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam năm 2025 phân chia như thế nào? Câu hỏi của chị Thanh Hoa (tỉnh Thanh Hóa)
Nội dung chính
  1. Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam năm 2025 phân chia như thế nào?
  2. Có các loại bản đồ hành chính các cấp nào?
  3. Độ chính xác của bản đồ hành chính các cấp phải đảm bảo những gì?

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam năm 2025 phân chia như thế nào?

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam là một loại bản đồ thể hiện thông tin về địa giới hành chính của các tỉnh thành trên cả nước. Bản đồ này thường được sử dụng để tra cứu thông tin về diện tích, địa phận, điều kiện xã hội, giao thông của các tỉnh thành.

Xem mới nhất:

>>> Bản đồ chi tiết về 34 tỉnh thành mới của Việt Nam sau sáp nhập

Danh sách dự kiến sáp nhập các tỉnh, thành phố năm 2025 theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025:

Tỉnh, thành

Thông tin

Vĩnh Long

Xem thông tin

Bình Dương

Xem thông tin

Gia Lai

Xem thông tin

Lâm Đồng

Xem thông tin

Hải Phòng

Xem thông tin

Bắc Ninh

Xem thông tin

Cần Thơ

Xem thông tin

Kon Tum

Xem thông tin

Nam Định

Xem thông tin

An Giang

Xem thông tin

TP Hồ Chí Minh

Xem thông tin

Đắk Lắk

Xem thông tin

Phú Yên

Xem thông tin

Tuyên Quang

Xem thông tin

Ninh Thuận

Xem thông tin

Ninh Bình

Xem thông tin

Hậu Giang

Xem thông tin

Nghệ An

Xem thông tin

Điện Biên

Xem thông tin

Long An

Xem thông tin

Khánh Hòa

Xem thông tin

Hà Nội

Xem thông tin

Đồng Nai

Xem thông tin

Tây Ninh

Xem thông tin

Hòa Bình

Xem thông tin

Sóc Trăng

Xem thông tin

Bình Phước

Xem thông tin

Trà Vinh

Xem thông tin

Lào Cai

Xem thông tin

Phú Thọ

Xem thông tin

Yên Bái

Xem thông tin

Lai Châu

Xem thông tin

Đồng Tháp

Xem thông tin

Kiên Giang

Xem thông tin

Bình Định

Xem thông tin

Thanh Hóa

Xem thông tin

Sơn La

Xem thông tin

Hà Giang

Xem thông tin

Quảng Nam

Xem thông tin

Bà Rịa Vũng Tàu

Xem thông tin

Bắc Kạn

Xem thông tin

Cà Mau

Xem thông tin

Đà Nẵng

Xem thông tin

Bến Tre

Xem thông tin

Thái Nguyên

Xem thông tin

Tiền Giang

Xem thông tin

Thái Bình

Xem thông tin

Vĩnh Phúc

Xem thông tin

Quảng Ngãi

Xem thông tin

Bình Thuận

Xem thông tin

Hà Tĩnh

Xem thông tin

Bắc Giang

Xem thông tin

Quảng Trị

Xem thông tin

Bạc Liêu

Xem thông tin

Lạng Sơn

Xem thông tin

Cao Bằng

Xem thông tin

Quảng Bình

Xem thông tin

Đắk Nông

Xem thông tin

Huế

Xem thông tin

Hải Dương

Xem thông tin

Hà Nam

Xem thông tin

Hưng Yên

Xem thông tin

Quảng Ninh

Xem thông tin

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam thường được thể hiện dưới dạng bản đồ nền màu, trong đó các tỉnh thành được thể hiện bằng các màu sắc khác nhau. Các thông tin về diện tích, địa phận, điều kiện xã hội, giao thông của các tỉnh thành thường được thể hiện bằng các ký hiệu, chữ viết, số liệu.

Tính đến thời điểm này, về mặt hành chính, quốc gia Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành với 3 miền và 6 vùng kinh tế với những đặc điểm riêng về địa hình, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội. Với bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam, cụ thể:

[1] 3 miền và 6 vùng kinh tế của Việt Nam

- Việt Nam được chia thành 3 miền địa lý chính, đó là:

Miền Bắc: Gồm 25 tỉnh thành: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

Miền Trung: Gồm 19 tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Miền Nam: Gồm 19 tỉnh thành: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau và 02 thành phố trực thuộc Trung ương là: TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

- Ngoài ra, Việt Nam còn được chia thành 6 vùng kinh tế trọng điểm, đó là:

Vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên và Hoà Bình.

Vùng đồng bằng sông Hồng, gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.

Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận.

Vùng Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Vùng Đông Nam Bộ, gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau;

Lưu ý: Bản đồ trên đây là 63 tỉnh, thành cũ trước khi sáp nhập.

Mặc dù trước đó đã có nhiều đề xuất chia cả nước thành 7 vùng kinh tế trọng điểm chứ không phải là 6 vùng kinh tế trọng điểm như hiện nay.

Tuy nhiên, vùng kinh tế trọng điểm thứ 7, đã bị loại bỏ khỏi quy hoạch vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam theo Nghị quyết 81/2023/QH15 của Quốc hội.

Xem thêm: Toàn bộ thông tin về sáp nhập tỉnh thành ngày 20 3 2025 cập nhật mới nhất?

File Nghị quyết 60 NQ TW ngày 12 4 2025 PDF dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố, tỉnh lỵ của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh?

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam phân chia như thế nào?

Bản đồ hành chính 63 tỉnh thành Việt Nam phân chia như thế nào? (Hình từ Internet)

Có các loại bản đồ hành chính các cấp nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 47/2014/TT-BTNMT quy định hiện nay, có các loại bản đồ hành chính các cấp như sau:

- Bản đồ hành chính toàn quốc là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền biển, đảo và quần đảo.

- Bản đồ hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là bản đồ hành chính cấp tỉnh) là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp huyện, xã thuộc lãnh thổ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là bản đồ hành chính cấp huyện) là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp xã thuộc lãnh thổ một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Tập bản đồ hành chính toàn quốc là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam có cùng kích thước.

- Tập bản đồ hành chính cấp tỉnh là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp huyện thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh có cùng kích thước.

- Tập bản đồ hành chính cấp huyện là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ xã, phường, thị trấn thuộc đơn vị hành chính cấp huyện có cùng kích thước.

Độ chính xác của bản đồ hành chính các cấp phải đảm bảo những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 47/2014/TT-BTNMT quy định độ chính xác của bản đồ hành chính các cấp phải đảm bảo như sau:

[1] Sai số độ dài cạnh khung bản đồ ≤ 0,2 mm; đường chéo bản đồ ≤ 0,3 mm; khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ ≤ 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

[2] Sai số giới hạn vị trí mặt bằng

- Sai số vị trí mặt phẳng của điểm tọa độ nhà nước ≤ 0,3 mm theo tỷ lệ bản đồ;

- Sai số vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa vật trên bản đồ so với các điểm tọa độ nhà nước: Đối với vùng đồng bằng: ≤ 1,0 mm; đối với vùng núi, trung du: ≤ 1,5 mm.

[3] Trong trường hợp các ký hiệu trên bản đồ dính liền nhau, khi trình bày được phép xê dịch đối tượng có độ chính xác thấp hơn và đảm bảo giãn cách giữa các đối tượng ≤ 0,3 mm.

[4] Sai số độ cao do xê dịch đường bình độ trong quá trình tổng quát hóa ≤ 1/2 khoảng cao đều. Trong trường hợp ở những vùng núi cao khó khăn đi lại có thể nới rộng sai số đến 1 khoảng cao đều.

[5] Ghi chú độ cao, độ sâu lấy tròn số đơn vị mét.

Trân trọng!

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất