Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 96 lượt xem
12:00 | 14/09/2026
Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào?
  2. Tiền thưởng theo Nghị định 161 có tính thuế TNCN không?
  3. Nguồn kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi thực hiện chính sách theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức.

- Căn cứ tính tiền thưởng:

Chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 gồm:

- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Hình thức thưởng:

+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác.

+ Thưởng định kỳ hằng năm căn cứ kết quả theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng.

- Quy chế tiền thưởng:

Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xây dựng, ban hành và phải gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra, đồng thời thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

Quy chế tiền thưởng phải có các nội dung sau:

+ Phạm vi và đối tượng áp dụng.

+ Tiêu chí thưởng.

+ Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp.

+ Quy trình, thủ tục xét thưởng.

+ Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu có).

- Quỹ tiền thưởng:

+ Quỹ tiền thưởng hằng năm nằm ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng.

+ Được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

+ Đến hết năm ngân sách nếu không sử dụng hết quỹ tiền thưởng thì:

++ Hủy dự toán đối với phần dự toán còn dư.

++ Nộp ngân sách nhà nước đối với phần tạm ứng còn dư.

Như vậy tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được xác định căn cứ vào thành tích công tác và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Đây là cơ sở để cơ quan, đơn vị xét thưởng, góp phần khuyến khích người hưởng lương nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

*Trên đây là nội dung Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức thế nào?

Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161

Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức thế nào? (Hình từ Internet)

Tiền thưởng theo Nghị định 161 có tính thuế TNCN không?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
[...]

Theo quy định trên, mọi khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công đều thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, trừ trường hợp được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Đồng thời tại điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định các khoản tiền thưởng không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, gồm:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
[...]

Theo đó tiền thưởng theo Nghị định 161 cũng không nằm trong danh mục các khoản tiền thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khi chi trả cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do không thuộc các trường hợp tiền thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Nguồn kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi thực hiện chính sách theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về nguồn kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);

- Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);

- Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán chi thường xuyên năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên năm 2024 tăng thêm so với năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2025 so với năm 2024 và 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với năm 2025;

- Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;

- Sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%.

*Bài viết Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất