Công văn 9159 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 628 lượt xem
14:31 | 25/08/2026
Công văn 9159 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 9159 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn như thế nào?
  2. Nguyên tắc áp dụng Nghị định 76/2019 như thế nào?
  3. Mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn dành cho CBCCVC là bao nhiêu?

Công văn 9159 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn như thế nào?

Ngày 20/8/2026 Bộ Nội vụ đã có Công văn 9159/BNV-CTL&BHXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn.

TẢI VỀ

Theo đó, Trả lời công văn số 3200/UBND-TH ngày 14/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 16/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, trong đó quy định tiêu chí xác định địa bàn và giao Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.

Đến nay, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 ngày 29/01/2026 công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026 ngày 27/02/2026 công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 đợt 2, Quyết định 255/QĐ-BDTTG năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026. Vì vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang căn cứ các Quyết định nêu trên để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Xem chi tiết Công văn 9159 BNV CTL BHXH năm 2026 hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn tại:

TẠI ĐÂY

Công văn 9159 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn

Công văn 9159 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc áp dụng Nghị định 76/2019 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng như sau:

[1] Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

[2] Trường hợp nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này kể từ ngày nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), trừ trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn dành cho CBCCVC là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

[1] Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

[2] Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

[3] Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Hiện nay mức lương cơ sở áp dụng từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

(Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

*Trên đây là nội dung Công văn 9159 BNV CTL BHXH năm 2026 Bộ Nội vụ hướng dẫn chính sách CBCCVC công tác vùng đặc biệt khó khăn như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).