Ai là đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP?

Đoàn Thị Quỳnh Như 96 lượt xem
14:00 | 15/04/2025
Ai là đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP? Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan là gì?
Nội dung chính
  1. Ai là đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP?
  2. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan gồm những cấp bậc nào?
  3. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan là gì?

Ai là đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP?

Ngày 11/4/2025, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 19/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 19/2025/TT-BQP quy định đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng.

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.

- Công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

- Lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Trên đây là các đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP.

Ai là đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP?

Ai là đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế trong quân đội theo Thông tư 19/2025/TT-BQP? (Hình tư Internet)

Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan gồm những cấp bậc nào?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan như sau:

- Đại tướng, số lượng không quá 03, bao gồm:

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân, số lượng không quá 14, bao gồm:

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: số lượng không quá 06;

Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: mỗi chức vụ số lượng không quá 03;

Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng;

- Các chức vụ, chức danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: số lượng không quá 398;

- Các chức vụ, chức danh tương đương có cấp bậc quân hàm cao nhất là cấp Tá, cấp Úy và các chức vụ, chức danh sau:

+ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân;

+ Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh;

+ Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh;

Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;

+ Phó Lữ đoàn trưởng, Phó Chính ủy Lữ đoàn;

Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

+ Phó Trung đoàn trưởng, Phó Chính ủy Trung đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

+ Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn;

+ Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó Tiểu đoàn;

+ Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội;

+ Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó Đại đội;

+ Trung đội trưởng.

Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan là gì?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định về điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan như sau:

Điều 36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
Sĩ quan được nghỉ hưu khi:
1. Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;
2. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.
3. Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

Như vậy, sĩ quan được nghỉ hưu khi thuộc 01 trong các trường hợp sau:

- Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước.

- Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.

- Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất