Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 17,256 lượt xem
09:27 | 23/08/2025
Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào? Thời gian học sĩ quan dự bị quân đội nhân dân là bao lâu? Hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị gồm gì?
Nội dung chính
  1. Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào?
  2. Thời gian học sĩ quan dự bị quân đội nhân dân là bao lâu?
  3. Hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị gồm những giấy tờ gì?
  4. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào?

Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào?

Xem thêm:

>>> Tổng hợp Điểm chuẩn các trường quân đội 2025 đầy đủ, chi tiết.

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung.

Tuy nhiên, ngày 20/8/2025 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, thời gian công bố điểm chuẩn đại học đợt 1 sẽ được lùi lại bắt đầu từ ngày 22/8/2025.

Dưới đây là Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025:

Căn cứ Quyết định số 2153 ngày 22/8/2025 của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng về điểm chuẩn tuyển sinh đại học, cao đẳng quân sự hệ chính quy vào các trường Quân đội năm 2025.

Trường Sĩ quan Lục quân 1 thông báo điểm trúng tuyển xét tuyển năm 2025:

I. NGÀNH CHỈ HUY THAM MƯU

Phương thức xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Số thí sinh trúng tuyển

Ghi chú

Xét tuyển thẳng diện huyện nghèo

26.39

01


Xét điểm thi

24.20

493


Tổng


494


II. NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ

1. Đại học chính quy

Quân khu

Chỉ tiêu

ĐK xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Số thí sinh trúng tuyển

Ghi chú

Quân khu 1

07

02

17.50

02


Quân khu 2

47

10

16.50

10


Quân khu 3

07

03

15.85

03


Quân khu 4

16

01

20.25

01


Tổng

77

16


16


2. Cao đẳng chính quy

Quân khu

Chỉ tiêu

ĐK xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Số thí sinh trúng tuyển

Ghi chú

Quân khu 1

04





Quân khu 3

07

01

10.25

01


Quân khu 4

05

02

13.50

02


BTLTĐ HN

02





Tổng

18

03


03


* Chú ý:

Thí sinh trúng tuyển ngành chỉ huy tham mưu và đại học chính quy NQSCS phải xác nhận nhập học trực tuyến từ ngày 22/8/2025 đến trước 17.00 ngày 30/8/2025 mới được nhập học.

Trên đây là thông tin về "Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào?".

Xem mới:

>>> Chính thức có ĐIỂM CHUẨN Trường SĨ QUAN không quân 2025 chi tiết lấy bao nhiêu điểm?

>>> Chính thức có ĐIỂM CHUẨN Trường SĨ QUAN Thông tin 2025 chi tiết lấy bao nhiêu điểm?

Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào?

Chính thức Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Lục quân 1 năm 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời gian học sĩ quan dự bị quân đội nhân dân là bao lâu?

Theo Điều 8 Nghị định 78/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức, thời gian, chương trình đào tạo sĩ quan dự bị như sau:

Điều 8. Tổ chức, thời gian, chương trình đào tạo sĩ quan dự bị
1. Tổ chức đào tạo sĩ quan dự bị
Các học viện, nhà trường Quân đội được giao đào tạo và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị.
2. Thời gian, ngành đào tạo sĩ quan dự bị
a) Hạ sĩ quan dự bị, cán bộ, công chức, viên chức và công dân tốt nghiệp đại học trở lên đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh, chính trị và ngành y, dược là 03 tháng;
b) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh; sinh viên khi tốt nghiệp đại học đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh và ngành y, dược là 04 tháng;
c) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ đào tạo sĩ quan dự bị quân chủng, binh chủng là 05 tháng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội dung đào tạo đối với từng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, thời gian học sĩ quan dự bị được quy định như sau:

- Hạ sĩ quan dự bị, cán bộ, công chức, viên chức và công dân tốt nghiệp đại học trở lên đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh, chính trị và ngành y, dược: 03 tháng

- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh; sinh viên khi tốt nghiệp đại học đào tạo sĩ quan dự bị bộ binh và ngành y, dược: 04 tháng

- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ đào tạo sĩ quan dự bị quân chủng, binh chủng: 05 tháng.

Hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị gồm những giấy tờ gì?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 78/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị bao gồm những giấy tờ sau:

- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi lao động, học tập, làm việc (đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, công dân tốt nghiệp đại học trở lên, sinh viên khi tốt nghiệp đại học và hạ sĩ quan dự bị);

Hồ sơ quân nhân (đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ);

- Bản thẩm tra xác minh lý lịch;

- Phiếu (giấy) khám sức khỏe;

- Bản sao chụp các văn bằng, chứng chỉ, bản công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền.

Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào?

Theo Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam:

Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1. Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
2. Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
3. Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.

Theo đó, hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm ba cấp, mười hai bậc được quy định như sau:

- Cấp Uý có bốn bậc: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý.

- Cấp Tá có bốn bậc:Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá.

- Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.