Tổng hợp Điểm chuẩn các trường quân đội 2025 đầy đủ, chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung.
Tuy nhiên, ngày 20/8/2025 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, thời gian công bố điểm chuẩn đại học đợt 1 sẽ được lùi lại bắt đầu từ ngày 22/8/2025.
Dưới đây là tổng hợp Điểm chuẩn các trường quân đội 2025 đầy đủ, chi tiết như sau:
STT | Tên trường | Điểm chuẩn đại học 2025 |
1 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | |
2 | Học viện Quân y | |
3 | Học viện Hậu cần | |
4 | Học viện Khoa học quân sự | |
5 | Học viện Biên phòng | |
6 | Học viện Phòng không-không quân | |
7 | Học viện hải quân | |
8 | Trường Sĩ quan lục quân 1 | |
9 | Trường Sĩ quan lục quân 2 | |
10 | Trường Sĩ quan chính trị | |
11 | Trường Sĩ quan pháo binh | |
12 | Trường Sĩ quan công binh | |
13 | Trường Sĩ quan thông tin | |
14 | Trường Sĩ quan phòng hóa | |
15 | Trường Sĩ quan tăng thiết giáp | |
16 | Trường Sĩ quan đặc công | |
17 | Trường Sĩ quan không quân |
Tổng hợp Điểm chuẩn các trường quân đội 2025 đầy đủ, chi tiết: Tại đây
Trên đây là thông tin về "Tổng hợp Điểm chuẩn các trường quân đội 2025 đầy đủ, chi tiết như thế nào?".

Tổng hợp Điểm chuẩn các trường quân đội 2025 đầy đủ, chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Độ tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?
Theo Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định như sau:
Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: 50;
Thiếu tá: 52;
Trung tá: 54;
Thượng tá: 56;
Đại tá: 58;
Cấp Tướng: 60.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, độ tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Cấp úy là 50 tuổi
- Thiếu tá là 52 tuổi
- Trung tá là 54 tuổi
- Thượng tá là 56 tuổi
- Đại tá là 58 tuổi
- Cấp tướng là 60 tuổi
Ngoài ra, tuổi phục vụ tại ngũ có thể kéo dài không quá 05 năm khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện.
Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];