7 chính sách của Nhà nước về việc làm từ năm 2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Việc làm 2025 quy định về 7 chính sách của Nhà nước về việc làm như sau:
[1]. Phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phát triển việc làm trong khu vực kinh tế tư nhân; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách, chiến lược về việc làm, về phát triển kỹ năng nghề; phát triển chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
[2]. Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí qua tổ chức dịch vụ việc làm công.
[3]. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế và theo hướng bền vững.
[4]. Hỗ trợ tạo việc làm, tự tạo việc làm, chuyển đổi việc làm.
[5]. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
[6]. Khuyến khích phát triển kỹ năng nghề, tạo việc làm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
[7]. Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ, thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng nghề; tham gia đào tạo, đào tạo lại, tạo việc làm, tự tạo việc làm và duy trì việc làm theo hướng bền vững.
* Trên đây là Thông tin về 7 chính sách của Nhà nước về việc làm từ năm 2026 bao gồm những gì?
Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Việc làm 2025 quy định về quản lý nhà nước về việc làm như sau:
Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
1. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:
a) Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;
b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;
c) Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;
d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;
đ) Hợp tác quốc tế về việc làm.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;
b) Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
d) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.
Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;
- Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
- Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.
Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm bao gồm những nguồn nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Việc làm 2025 quy định về tín dụng chính sách về giải quyết việc làm như sau:
Điều 8. Tín dụng chính sách về giải quyết việc làm
1. Nhà nước thực hiện tín dụng chính sách để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm.
2. Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm bao gồm:
a) Ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) Nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý;
d) Nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương và nhu cầu giải quyết việc làm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bố trí vốn từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác, giao Ủy ban nhân dân cùng cấp ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay giải quyết việc làm.
Như vậy, nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm bao gồm:
- Ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý;
- Nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trên đây là Thông tin về 7 chính sách của Nhà nước về việc làm từ năm 2026 bao gồm những gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];