08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào?

Nguyễn Văn Tấn 641 lượt xem
09:30 | 13/10/2025
08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào? Thực hiện dự án đầu tư theo nguyên tắc nào? Dự án đầu tư được bảo đảm thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. 08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào?
  2. Thực hiện dự án đầu tư theo nguyên tắc nào?
  3. Dự án đầu tư được bảo đảm thực hiện ra sao?

08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào?

Căn cứ tại Điều 40 Luật Đầu tư 2020 quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Tên dự án đầu tư.
2. Nhà đầu tư.
3. Mã số dự án đầu tư.
4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Như vậy 08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

[1] Tên dự án đầu tư.

[2] Nhà đầu tư.

[3] Mã số dự án đầu tư.

[4] Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

[5] Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

[6] Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

[7] Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

[8] Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

Trong có có 02 nội dung không bắt buộc gồm:

- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Xem thêm:

>>> Từ 3/9/2025 Giảm thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn 10 ngày đúng không?

>>> Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư từ 03/09/2025?

08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào?

08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào? (Hình từ Internet)

Thực hiện dự án đầu tư theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 42 Luật Đầu tư 2020 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư như sau:

[1] Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

[2] Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

[3] Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Dự án đầu tư được bảo đảm thực hiện ra sao?

Căn cứ tại Điều 43 Luật Đầu tư 2020 quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư như sau:

[1] Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

[2] Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

[3] Chính phủ quy định chi tiết Điều 43 Luật Đầu tư 2020.

*Trên đây là thông tin bài viết 08 nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là những nội dung nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất