04 thủ tục hành chính mới về thuế hộ kinh doanh theo Quyết định 844/QĐ-BTC gồm có gì?
Ngày 6/4/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026. Trong đó, danh mục 04 thủ tục hành chính mới về thuế hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính bao gồm:
STT | Tên TTHC | Văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung mới | Lĩnh vực | Cơ quan giải quyết | Chi tiết thủ tục |
1 | Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế cơ sở | |
2 | Thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế Cơ sở | |
3 | Thông báo/thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử | Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế Cơ sở | |
4 | Hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở |
Xem thêm
>>> Bảng phân loại hộ kinh doanh 2026 chi tiết như thế nào?

04 thủ tục hành chính mới về thuế hộ kinh doanh theo Quyết định 844/QĐ-BTC gồm có gì? (Hình từ Internet)
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh trong quản lý thuế được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quản lý thuế như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
[...]
Theo đó, Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
[...]
Theo đó, ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh hiện nay là 1 tỷ đồng/năm.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];