TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7330:2011
ASTM
D 1319-10
SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI HYDROCACBON BẰNG HẤP PHỤ CHỈ THỊ HUỲNH QUANG
Standard test
method for hydrocarbon types in liquid petroleum products by fluorescent
indicator adsorption
Lời nói đầu
TCVN 7330:2011 thay thế
TCVN 7330:2007.
TCVN 7330:2011 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM
D 1319-10 Standard Test Method for Hydrocarbon Types in Liquid Petroleum
Products by Fluorescent Indicator Adsorption với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1319-10 thuộc bản quyền của ASTM
quốc tế.
TCVN 7330:2011 do Tiểu ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU
MỎ DẠNG LỎNG -
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI HYDROCACBON BẰNG HẤP PHỤ CHỈ THỊ HUỲNH QUANG
Standard test
method for hydrocarbon types in liquid petroleum products by fluorescent
indicator adsorption
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các loại
hydrocacbon trong các phân đoạn dầu mỏ chưng cất dưới 315 °C với khoảng nồng độ
các hợp chất thơm từ 5 % đến 99 % thể tích, các olefin từ 0,3 % đến
55 % thể tích và các hydrocacbon no từ 1 % đến 95 % thể tích. Tiêu chuẩn này
cũng có thể áp dụng cho nồng độ nằm ngoài dải quy
định trên, nhưng chưa xác định được độ chụm. Phương pháp này không áp dụng
cho các hợp chất tối màu ảnh hưởng việc đọc
dải sắc ký.
CHÚ THÍCH 1: Hiện nay đã có
các phương pháp khác xác định hàm lượng olefin dưới 0,3 % thể tích, như ASTM D 2710.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho toàn dải nhiệt độ sôi của sản phẩm. Các số liệu đưa ra để thiết lập độ chụm
không áp dụng cho những phân đoạn dầu mỏ có khoảng sôi hẹp gần giới hạn 315 °C.
Các mẫu như vậy không được rửa giải hoàn toàn và các kết quả không ổn định.
1.3. Ngoài dầu mỏ ra,
khả năng áp dụng
tiêu chuẩn này đối với các sản phẩm từ nhiên liệu hóa
thạch, như than, đá phiến, hoặc cát ngậm dầu vẫn chưa xác định được, đối với
các sản phẩm như vậy, độ chụm của tiêu chuẩn này có thể áp dụng hoặc không.
1.4. Tiêu chuẩn này đưa ra
hai quy định về độ chụm được nêu trong
các bảng. Bảng thứ nhất áp dụng đối với các nhiên liệu không chì, không chứa
các hợp chất oxygenat. Có thể áp dụng hoặc không áp dụng độ chụm này đối với
xăng ôtô có chứa hỗn hợp chì kích nổ. Bảng thứ hai áp dụng cho các mẫu nhiên liệu
động cơ đánh lửa đã pha chế với oxygenat (ví dụ: MTBE, etanol) và trong thành
phần có chứa các chất thơm từ 13 % đến 40 % thể tích, các olefin từ 4 % đến 33
% thể tích, và các hydrocarbon no từ 45 % đến 68 % thể tích.
1.5. Các hợp chất oxygenat,
metanol, etanol, metyl-ter-butylete (MTBE), tert-amylmetylete
(TAME) và etyl-tert-butylete (ETBE) tại các nồng độ thông thường trong
các sản phẩm thương mại không gây ảnh hưởng đến việc xác
định các loại hydrocacbon. Các hợp chất oxygenat này không phát hiện được
vì chúng rửa giải cùng với rượu. Các hợp chất oxygenat khác được xác định
riêng. Khi phân tích các mẫu có chứa hợp chất oxygenat, cần hiệu chỉnh kết quả
trên cơ sở tổng lượng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không áp dụng các hệ đơn vị khác.
1.8. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có
trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp
về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Các quy định về nguy hiểm, xem Điều 7, 8.1 và 10.5.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2968 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 6426 (AFQRJOS) Nhiên liệu phản
lực tuốc bin hàng không Jet A-1 - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng -
Phương pháp xác định hàm lượng rượu từ C1 đến C4 và hợp chất
MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-amyl bằng phương pháp sắc ký khí.
ASTM D 2710 Test method for bromine
index of petroleum
hydrocarbons by electrometric titration (Phương pháp xác định chỉ số brom của
hydrocacbon dầu mỏ bằng chuẩn độ điện thế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 5599 Test method for
determination of oxygenates in gasoline by gas chromatography and oxygen
selective flame ionization detection (Phương pháp xác định các hợp chất
oxygenat trong xăng bằng sắc ký khí và đầu dò ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy).
ASTM E 11 Specification for
wire cloth and sieves for testing purposes (Quy
định kỹ thuật của rây và vải lưới kim loại dùng
trong thử nghiệm).
GC/OFID EPA Test method - Oxygen
and oxygenate content analysis (Phương pháp thử - Phân tích hàm lượng oxy và
oxygenat)
BS 410-1:2000 Test sieves -
Technical requirements and testing - Test sieves of metal wire cloth (Rây thử nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và
thử nghiệm - Rây thử nghiệm bằng vải lưới
kim loại).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này
3.1.1. Các hợp chất
thơm
(aromatics)
Phần trăm thể tích của các hợp chất
thơm đơn vòng và đa vòng, cùng với các olefin thơm, một vài dien, các hợp chất
chứa lưu huỳnh và nitơ hoặc các hợp chất oxygenat có nhiệt độ sôi cao hơn (trừ
các chất nêu tại 1.5).
3.1.2. Olefin (olefins)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Hydrocacbon
no
(saturates)
Phần trăm thể tích của các alkan bao gồm
cả cycloalkan.
4. Tóm tắt phương
pháp
Bơm khoảng 0,75 ml mẫu vào trong cột hấp
phụ bằng thủy tinh đặc biệt nhồi silica
gel đã hoạt hóa. Một lớp mỏng của silica gel có chứa hỗn hợp phẩm màu huỳnh
quang. Khi toàn bộ mẫu đã được hấp phụ trên silica gel, thêm rượu vào để giải hấp
phụ mẫu xuống dưới cột. Do áp lực hấp phụ khác nhau mà các hydrocacbon được
phân tách thành các hợp chất thơm, olefin và các hydrocacbon no. Các phẩm màu
huỳnh quang cũng được phân tách một cách chọn lọc theo chủng loại hydrocacbon
và tạo ra các miền mà ranh giới giữa chất thơm, olefin và hydrocacbon no có thể
nhìn thấy dưới ánh sáng tử ngoại. Phần trăm thể tích của từng loại
hydrocacbon được tính trên cơ sở chiều
cao của từng miền trong cột.
5. Ý nghĩa và sử dụng
Việc xác định phần trăm thể tích của tổng
các hydrocacbon no, tổng các olefin và tổng
các hợp chất thơm
trong các phân đoạn dầu mỏ là rất quan trọng vì nó đặc trưng cho chất lượng của
các phân đoạn dầu mỏ khi dùng làm các cấu tử pha trộn xăng và làm nguyên liệu
cho quá trình reforming xúc
tác. Thông tin này cũng rất quan trọng trong việc mô tả tính chất của các thành phần pha chế nhiên liệu hàng
không và nhiên liệu động cơ bao gồm các phân đoạn dầu mỏ, các sản phẩm của quá trình reforming xúc tác, cracking nhiệt và
cracking xúc tác khi sử dụng làm các thành phần pha chế nhiên liệu hàng không
và nhiên liệu động cơ. Đây cũng là một thông tin quan trọng để đánh giá về chất
lượng của nhiên liệu như quy định trong
TCVN 6426 (AFQRJOS).
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Cột hấp phụ: sử dụng cột
có đường kính chính xác, như thể hiện trên Hình 1 (bên phải), được làm bằng thủy tinh
và bao gồm phần cột nạp mẫu cùng với cổ mao dẫn, phần cột tách và phần cột phân
tích; hoặc sử dụng cột có thành tiêu chuẩn,
thể hiện trên Hình 1 (bên trái). Tham khảo các dung sai cho phép của cột quy định
trong Bảng 1.
6.1.1. Đối với cột có đường
kính chính xác thì đường kính trong của phần phân tích là 1,60 mm đến 1,65 mm.
Chiều dài cột thủy tinh bằng khoảng 100 mm và có dung sai tại bất kỳ phần nào của
phần cột phân tích không vượt quá 0,3 mm. Tại các điểm nối các phần thủy tinh với
nhau phải vuốt thon dài, thay cho cách nối gấp khúc. Đặt miếng bông thủy tinh vào phần giữa khối cầu và hốc của mối nối
hình cầu 12/2 để giữ silica gel. Đầu cột tiếp giáp với hốc 12/2 có đường kính
trong là 2 mm. Kẹp khối cầu với hốc sao cho đầu cột thẳng góc với phần cột phân
tích trong khi nhồi silica gel và sử dụng cột. Có
thể sử dụng các loại đầu nối chịu
nén thương phẩm bán sẵn để nối đáy phần cột tách (được cắt ngang) với phần cột
phân tích 3 mm loại dùng một lần, với điều kiện dạng hình học bên
trong tương tự như đã nêu ở trên, và giúp cho sự chuyển tiếp đường kính trong của
hai phần cột thủy tinh đảm bảo êm, đều. Có thể sử dụng các đầu nối loại chịu
nén thương phẩm tương tự tại đoạn cuối của phần cột phân tích 3 mm có tấm xốp đỡ
để giữ silica gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Dụng cụ đo miền - Với phần cột
phân tích nằm ngang, dùng bút viết kính đánh dấu các miền và dùng thước đo chiều
dài khoảng cách của từng miền. Cách khác là có thể kẹp thước kẻ cạnh cột. Khi
đó, để thuận tiện trên mỗi thước kẻ có 4 kẹp di động bằng kim loại (Hình 1) để
đánh dấu ranh giới và đo chiều dài từng miền.
6.3. Nguồn tử ngoại - Có nguồn
phát xạ tại bước sóng 365 nm. Cách lắp đặt thuận tiện nhất là gắn một hoặc hai
thiết bị 915 mm hoặc 1220 mm dọc theo chiều đứng của thiết bị. Điều chỉnh thiết bị để có huỳnh quang tốt nhất.
6.4. Bộ rung điện - Rung từng cột
hoặc có khung đỡ để rung được nhiều cột.
6.5. Bơm tiêm - Loại 1 ml có
vạch chia đến 0,01 ml hoặc 0,02 ml, mũi kim dài 102 mm. Kim số 18, 20 hoặc
22 là được.
6.6. Van điều áp - Có khả
năng điều chỉnh và duy trì áp suất trong phạm vi từ 0 kPa đến 103 kPa.
7. Thuốc thử và vật
liệu
7.1. Silica gel, phù hợp với
yêu cầu nêu trong Bảng 2. Xác định độ pH của silica gel như sau: Hiệu chuẩn máy
đo pH với dung dịch đệm chuẩn có pH 4 và pH 7. Cân 5 g gel cho vào cốc dung
tích 250 ml. Cho vào 100 ml nước và thanh khuấy từ. Khuấy lớp huyền
phù bằng máy khuấy từ trong khoảng 20 min, sau đó xác định pH bằng máy đã hiệu chuẩn. Trước khi sử dụng sấy khô gel
trong bát nông tại nhiệt độ 175 °C trong 3 h. Chuyển gel đã sấy khô vào bình kín khi gel còn nóng và không
cho tiếp xúc với không khí ẩm.
CHÚ THÍCH 2: Một số lô silica gel mặc
dù phù hợp tiêu chuẩn nhưng vẫn cho ranh giới olefin không rõ ràng. Nguyên nhân của hiện tượng đó chưa tìm được nhưng nó sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác và độ chụm.
7.2. Gel được nhuộm chỉ thị
màu huỳnh quang, là loại gel nhuộm màu chuẩn
có chứa hỗn hợp Petrol Red AB4 kết tinh lại và các chất nhuộm màu olefin và
thơm được tinh chế, các chất này thu được bằng phương pháp sắc ký hấp phụ, theo
một quy trình đồng nhất ổn định, sau đó
được tẩm vào silica
gel. Gel màu được lưu giữ ở chỗ tối trong môi trường nitơ. Khi được bảo quản
trong các điều kiện như vậy, thời hạn sử dụng gel màu có thể kéo dài ít nhất 5
năm. Khuyến cáo nên cho gel màu vào nhiều lọ thủy
tinh nhỏ để khi phân tích hàng ngày có
thể dùng từng lọ một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Rượu isopropyl (2-propanol)
độ tinh khiết tối thiểu 99 % (Cảnh báo - Dễ cháy, có hại cho sức khỏe).
7.5. Khí nén, không khí
(hoặc nitơ) đưa vào đầu cột tại khoảng áp suất kiểm soát được từ 0 kPa đến 103
kPa. (Cảnh báo - Khí nén dưới áp suất cao).
7.6. Aceton - cấp thuốc thử,
không có cặn (Cảnh báo - Dễ cháy, có hại cho sức khỏe).
7.7. Dung dịch đệm pH 4 và
7.
8. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện
theo TCVN 6777 (ASTM D 4057). Đối với các mẫu có tính bay hơi phù hợp nhóm 2 hoặc
kém hơn so với TCVN 2698 (ASTM D 86), cần đảm bảo mẫu có nhiệt độ ≤ 4 °C ở thời
điểm mở mẫu hoặc
chuyển mẫu từ vật chứa này sang vật chứa khác. (Cảnh báo - Dễ cháy. Có
hại cho sức khỏe).
9. Chuẩn bị thiết bị
Lắp đặt thiết bị trong phòng hoặc khu
vực tối để dễ quan sát ranh giới giữa các miền. Để thử nghiệm nhiều mẫu một
lúc, lắp thiết bị gồm: nguồn tử ngoại,
giá đỡ các cột, hệ thống máy nén khí có đầu nối hình cầu để nối với số cột cần
thiết.
10. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Cách chuẩn bị cột để tiến
hành phân tích là để cột treo tự do, bằng cách nới lỏng kẹp đặt ngay dưới chỗ nối
hình cầu của phần cột nạp. Trong khi
rung cột, cho từng lượng nhỏ silica gel qua phễu thủy tinh vào phần cột nạp cho đến khi đầy một nửa
phần cột tách. Ngừng rung và cho thêm một lớp gel màu dầy từ 3 mm đến 5 mm. Bật
máy rung và tiếp tục vừa rung, vừa cho thêm silica gel. Tiếp tục cho đến khi lớp
silica gel được nhồi chặt và cao khoảng 75 mm ở phần cột nạp. Dùng giẻ ẩm lau sạch
thân cột khi đang rung. Động tác này giúp loại bỏ tĩnh
điện khi nhồi cột. Sau khi nhồi cột xong, tiếp tục rung thêm ít nhất 4 min. Có
thể lắp vài cột trên một
khung hoặc giá nối với máy rung để đồng thời chuẩn bị cột.
Bảng 1 - Giới
hạn dung sai của kích thước cột
Kích thước
cột tiêu chuẩn
Phần cột nạp
Đường kính trong =
12 mm ± 2 mm
Mức nhồi gel khoảng
75 mm
Tổng chiều dài =
150 mm ± 5 mm
Phần cổ
Đường kính trong =
2 mm ± 0,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần cột tách
Đường kính trong =
5 mm ± 0,5 mm
Tổng chiều dài =
190 mm ± 5 mm
Phần thon, dài dưới phần cột tách
Đường kính ngoài của
đầu mút = 3,5 mm ± 0,5 mm
Đường kính trong của
đầu mút = 2 mm ± 0,5 mm
Tổng chiều dài = 25
mm ± 2 mm
Phần cột phân tích
Đường kính trong =
1,5 mm ± 0,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chiều dài =
1200 mm ± 30 mm
Kích thước
cột có đường kính chính xác
Phần cột nạp
Đường kính trong =
12 mm ± 2 mm
Mức nhồi gel khoảng
75 mm
Tổng chiều dài =
150 mm ± 5 mm
Phần cổ
Đường kính trong =
2 mm ± 0,5 mm
Tổng chiều dài = 50
mm ± 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong =
5 mm ± 0,5 mm
Tổng chiều dài =
190 mm ± 5 mm
Phần cột phân tích
Đường kính trong =
1,60 mm - 1,65 mm
Tổng chiều dài =
1200 mm ± 30 mm
Đầu mút
Tổng chiều dài = 30
mm ± 5 mm
Bảng 2 - Yêu
cầu kỹ thuật của silica gel
Diện tích bề mặt A, m2/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH của dung dịch huyền phù 5 % pha
trong nước
5,5 đến 7,0
Lượng mất khi đốt ở
955 °C, % khối lượng
4,5 đến 10,0
Hàm lượng Fe tính theo Fe2O3 khô, ppm -
khối lượng
50 max
Cỡ hạt
Số rây B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
Nằm ở trên 60
250
0,0 max
Năm ở trên 80
180
1,2 max
Nằm ở trên 100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọt qua 200
75
15,0 max
A Diện tích bề mặt silica
gel được xác định theo ASTM D 3663
B Các yêu cầu
chi tiết về rây xem ASTM E 11 và BS 419-1:2000.
10.2. Nối cột đã nhồi đầy với
các bộ phận khác của thiết bị trong phòng hoặc khu vực tối, nếu dùng thước đo cố
định, thì dùng dây cao su buộc chặt phần dưới của cột vào thước.
10.3. Đối với các mẫu có
tính bay hơi phù hợp với nhóm 2 hoặc kém hơn xác định theo TCVN 2698 (ASTM D
86), làm lạnh mẫu và bơm tiêm xuống nhiệt độ dưới 4 °C. Dùng bơm tiêm hút 0,75
ml ± 0,03 ml mẫu và bơm mẫu dưới bề mặt gel khoảng 30 mm trong phần nạp.
10.4. Rót rượu isopropyl
vào đầy phần cột nạp tới chỗ nối hình cầu. Nối cột với ống dẫn khí và cấp khí tới
áp suất bằng 14 kPa ± 2 kPa trong 2,5 min ± 0,5 min để dịch chuyển phần chất lỏng
phía trên xuống dưới cột. Tăng áp suất lên đến 34 kPa ± 2 kPa trong 2,5 min ±
0,5 min tiếp, sau đó điều chỉnh tới áp suất cần thiết sao cho thời gian chuyển
khoảng 1 h. Thông thường, đối với mẫu xăng cần áp suất từ 28 kPa đến 69 kPa, đối
với mẫu nhiên liệu phản lực, áp suất cần từ 69 kPa đến 103 kPa. Áp suất yêu cầu
phụ thuộc vào độ chặt khi nhồi gel và khối lượng phân tử của mẫu. Thời gian
chuyển tối ưu là 1 h, tuy nhiên mẫu có khối lượng phân tử cao thì thời gian
chuyển cũng yêu cầu lâu hơn.
10.5. Vạch đỏ là ranh giới
của rượu-hợp chất thơm bắt đầu từ khoảng 350 mm của phần cột phân tích, nhanh
chóng đánh dấu các ranh giới của từng miền
hydrocacbon quan sát được nhờ ánh sáng tử ngoại theo thứ tự sau. (Cảnh báo - Có hại khi
tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại, thí nghiệm viên nên tránh tiếp xúc trực tiếp,
đặc biệt là mắt). Đối với miền hydrocacbon no, không phát huỳnh quang, đánh dấu
tuyến của chất được nạp và điểm mà tại đó màu vàng huỳnh quang đầu tiên đạt cường
độ cực đại; đối với điểm đầu trên của miền thứ hai hay còn gọi là miền của
olefin, đánh dấu điểm mà tại đó màu xanh huỳnh quang đầu tiên xuất hiện; cuối
cùng, đối với điểm trên
của miền thứ ba hay còn gọi là miền hợp
chất thơm, đánh dấu điểm đầu tiên trên đó là màu hơi đỏ đầu tiên hoặc nâu. Xem
Hình 2, hình trợ
giúp việc nhận dạng các miền. Với các phần chưng cất không màu, ranh giới rượu-hợp
chất thơm được xác định rõ ràng nhờ vòng đỏ. Tuy nhiên, tạp chất trong nhiên liệu
cracking làm vòng đỏ này bị mờ và có màu nâu, vùng này có chiều dài thay đổi
nhưng cũng được tính như một phần của miền
hợp chất thơm, trừ khi không tồn tại màu xanh huỳnh quang, thì vòng nâu hoặc
hơi đỏ sẽ được coi là một phần của miền dưới tiếp theo của cột có thể phân biệt
được. Đối với một số mẫu nhiên liệu được pha trộn oxygenat, có thể xuất hiện
thêm một vòng đỏ trên ranh giới nâu hoặc hơi đỏ của phần rượu-hợp chất thơm khoảng
vài xăng-ti-mét
(xem Hình 3), có thể bỏ qua vòng đỏ
này. Khi đánh dấu các miền, tránh chạm tay vào cột. Nếu các ranh giới được phân
biệt bằng kẹp dấu thì ghi lại các số đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6. Khi mẫu xuống tiếp
khoảng 50 mm trong cột, đọc một loạt các số đọc lần hai bằng cách đánh dấu các
miền theo thứ tự ngược lại với 10.5 để giảm các sai số do sự thay đổi vị trí
các ranh giới trong khi đọc. Nếu đánh dấu bằng
bút chì viết kính thì dùng hai màu khác nhau để đánh dấu các loạt đo khác nhau
và các khoảng cách sẽ được đo tại điểm kết thúc phép thử khi đặt phần cột phân
tích nằm ngang trên bàn. Nếu các miền đã được phân biệt bằng kẹp dấu thì ghi lại các
số
đo.
10.7. Các kết quả bị sai có
thể do nhồi gel không đúng phương pháp hoặc
do sự rửa giải không hoàn toàn các hydrocacbon bằng rượu. Với cột có đường kính chính
xác, có thể phát hiện sự rửa giải không hoàn toàn từ tổng chiều dài của các miền
phải ít nhất là 500 mm đối với một lần phân tích. Với cột có thành tiêu chuẩn,
nguyên tắc về tổng chiều dài của mẫu không áp dụng triệt để vì đường kính
trong của phần cột phân tích trong các cột không giống nhau.
CHÚ THÍCH 5: Đối với các mẫu có chứa một
lượng đáng kể thành phần có nhiệt độ sôi trên 204 °C thì dùng rượu isoamyl thay cho
rượu isopropyl để cải thiện rửa giải.
10.8. Xả áp suất khí và
tháo cột ra. Để tháo được gel đã sử dụng ra khỏi cột có đường kính chính xác, cần
đặt ngược cột lên bồn rửa và dùng kim tiêm số 19 xuyên qua đầu rộng với góc
nghiêng 45°. Dùng ống bằng đồng có đường
kính ngoài bằng 6 mm gắn với
ống cao su của cột và nối với vòi nước sau đó xả nước mạnh. Dùng axeton tinh
khiết tráng cho sạch hết cặn và làm khô bằng chân không.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ THÍCH - ĐKT: Đường kính trong;
ĐKN: Đường kính ngoài.
Hình 1 - Cột
hấp phụ có thành tiêu chuẩn (trái) và cột có đường kính chính xác (phải) ở phần cột
phân tích

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Hình
trợ giúp việc nhận
dạng các miền sắc ký của mẫu nhiên liệu có chứa oxygenat
11. Tính kết quả
11.1. Đối với từng bộ số đọc
tính các hydrocacbon chính xác đến 0,1 %
thể tích, như sau:
Các hợp chất thơm, % thể tích = (La/L)
x 100 (1)
Các olefin, % thể tích = (Lo/L)
x 100 (2)
Các hydrocacbon no, % thể tích = (Ls/L)
x 100 (3)
trong đó:
La là chiều dài của miền
hợp chất thơm, tính
bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ls là chiều dài của miền
hydrocacbon no, tính bằng milimét;
L là tổng chiều dài của
La + Lo + Ls.
Tính trung bình của các giá trị đã tính riêng cho từng loại
hydrocacbon và báo cáo theo 12.1. Nếu cần, có thể điều chỉnh kết quả của thành phần lớn nhất sao
cho tổng là 100 %.
11.2. Dùng công thức (1),
(2) và (3) để tính các nồng độ theo các chất của một mẫu cơ bản không chứa
oxygenat và chỉ đúng cho mẫu chỉ chứa các
hydrocacbon. Đối với các mẫu có các hợp chất oxygenat (xem 1.5), các kết quả trên có thể hiệu chỉnh về mẫu cơ bản
như sau:
C’ = C x
(4)
trong đó:
C' là nồng độ của hydrocacbon trên cơ sở mẫu tổng, tính theo % thể tích;
C là nồng độ của hydrocacbon của
mẫu không chứa oxygenat, tính theo % thể tích;
B là nồng độ của các hợp
chất oxygenat trong mẫu được xác định theo TCVN 7332 (ASTM D 4815)
hoặc ASTM D 5599 hoặc tiêu chuẩn tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo kết quả
12.1. Đối với các mẫu chỉ có
hydrocacbon (đó là các mẫu không chứa oxygenat), báo cáo giá trị trung bình của
từng loại hydrocacbon chính xác đến 0,1 % thể tích như đã tính theo các công thức
1-3.
12.2. Đối với các mẫu có chứa
các thành phần pha chế oxygenat, báo cáo giá trị trung bình của từng loại
hydrocacbon đã hiệu chỉnh theo tổng mẫu (C’) chính xác đến 0,1 % thể tích như đã
tính theo công thức 4. Do tổng % thể tích oxygenat trong mẫu cũng không được đo
và cũng không được tính theo tiêu chuẩn
này, nhưng có thể được xác định theo TCVN 7332 (ASTM D 4815) và ASTM D 5599 hoặc
tiêu chuẩn tương đương (xem B
trong công thức 4), nên không cần thiết phải báo cáo tổng % thể tích oxygenat
theo tiêu chuẩn này.
13. Độ chụm và độ chệch
13.1. Sử dụng
các nguyên tắc sau để đánh giá việc chấp nhận các kết quả (độ tin cậy 95 %).
13.1.1. Độ lặp lại - Chênh lệch
giữa các kết quả thử thu được do cùng một
thí nghiệm viên trên cùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài trong điều
kiện không đổi, với thao tác bình thường và chính xác, chỉ một trong hai mươi
trường hợp được vượt các giá trị ghi trong Bảng 3 hoặc Bảng 4.
13.1.2. Độ tái lập - Chênh lệch
giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập
thu được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc ở các phòng thử nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau
trong một thời gian dài trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong hai mươi trường
hợp được vượt các giá trị ghi trong Bảng 3 hoặc Bảng 4.
13.1.3. Bảng 3 được sử dụng để
đánh giá độ lặp lại và độ tái lập của các
mẫu không chứa oxygenat. Bảng này có thể áp dụng cho các vùng nồng độ cụ thể. Bảng
4 được sử dụng để đánh giá độ lặp lại và độ tái lập của các mẫu có chứa
oxygenat với những vùng nồng độ cụ thể.
13.2. Độ chệch - Vì không
có chất chuẩn phù hợp nên không xác định độ chệch cho phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Độ lặp
lại và độ tái lập của các mẫu không chứa
oxygenat
% thể tích
Mức
Độ lặp lại
Độ tái lập
Các hợp chất thơm
5
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1,2
2,5
25
1,4
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3,3
45
1,6
3,5
50
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
1,6
3,5
65
1,5
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
3,0
85
1,2
2,5
95
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
0,3
0,7
1
0,4
1,7
Các olefin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
2,9
5
0,9
3,7
10
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1,5
6,1
20
1,6
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
7,4
30
1,9
7,8
35
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
2,0
8,4
45
2,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
8,6
55
2,0
8,5
Các hydrocacbon no
1
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,8
2,4
15
1,2
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
4,8
35
1,7
5,3
45
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1,7
5,6
55
1,7
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
5,3
75
1,5
4,8
85
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
0,3
2,4
Bảng 4 - Độ lặp
lại và độ tái lập của các mẫu
có chứa oxygenat
Dải đo
Độ lặp lại,
% thể tích
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các olefin A,B
Các hydrocacbon no
13 - 40
4 - 33
45 - 68
1,3
0,26X0,6
1,5
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
A X là % thể
tích của olefin.
B % thể tích olefin của
nhiều mẫu được tính từ các
phương trình có số mũ nêu ở Bảng 4:
Mức
Độ lặp lại
Độ tái lập
4,0
0,6
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
3,3
20,0
1,6
4,9
30,0
2,0
6,3
33,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6