TCVN
7865:2008
ASTM
D 4530 - 06e1
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẶN
CACBON (PHƯƠNG PHÁP VI LƯỢNG)
Petroleum
products -
Method for determination of carbon residue (Micro method)
Lời nói đầu
TCVN 7865:2008 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4530-06e1 Standard
Test Method for Determination of Carbon Residue (Micro Method) với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 4530-06e1 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7865:2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Petroleum
products -
Method for determination of carbon residue (Micro method)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định cặn cacbon (xem Chú thích 1) tạo thành sau khi cho
bay hơi và nhiệt phân các vật liệu dầu mỏ ở những điều kiện xác định, để thu được
một số chỉ dẫn về mức độ tạo cốc của các vật liệu này.
1.2. Các kết quả của phương
pháp này là tương đương với các kết quả của phương pháp xác định cặn cacbon
Conradson [TCVN 6324 (ASTM D 189)].
CHÚ THÍCH 1 Đây là quy
trình cải tiến từ phương pháp và thiết bị xác định cặn cacbon của các vật liệu
dầu mỏ, sử dụng kỹ thuật phân tích nhiệt khối lượng. Tuy nhiên trách nhiệm của
thí nghiệm viên là phải thiết lập các điều kiện vận hành để thu được các kết
quả tương đương khi sử dụng phương pháp phân tích nhiệt khối lượng.
1.3. Phương pháp này áp
dụng cho các sản phẩm dầu mỏ bị phân hủy một phần khi chưng cất ở áp suất khí
quyển và có giá trị cặn cacbon từ 0,10 % khối lượng đến 30 % khối lượng. Các
mẫu có hàm lượng cặn dự kiến dưới 0,10 % khối lượng thì nên cất để loại 90 %
thể tích mẫu (xem điều 9). Sau đó lượng 10 % còn lại ở đáy bình được tiến hành
xác định cặn cacbon theo phương pháp này.
1.4. Các thành phần tạo
tro như đã định nghĩa tại TCVN 2690 (ASTM D 482), hoặc các phụ gia không bay hơi
có mặt trong mẫu sẽ được cộng vào giá trị cặn cacbon và là một phần của tổng
giá trị cặn cacbon được báo cáo.
1.5. Các nitrat ankyl như
amyl nitrat, hexyl nitrat, hoặc octyl nitrat có trong nhiên liệu điêzen làm cho
giá trị cặn cacbon cao hơn giá trị thu được từ các nhiên liệu không xử lý. Điều
đó dẫn đến các kết luận sai về đặc tính tạo cốc của nhiên liệu. Sự có mặt của các
nitrat ankyl trong nhiên liệu có thể được phát hiện bằng ASTM D 4046.
1.6. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482)
Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson.
TCVN 6324 (ASTM D 189)
Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro.
TCVN 6777 ( ASTM D
4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 4046 Test method
for alkyl nitrate in diesel fuels by spectrophotometry (Phương pháp xác định
ankyl nitrat trong nhiên liệu điêzen bằng phương pháp quang phổ).
ASTM D 4177 Practice
for automatic sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM E 1 Specification
for ASTM liquid-in-glass thermometers (Nhiệt kế thủy tinh ASTM - Yêu cầu kỹ
thuật).
ASTM E 133 Specification
for distillation equipment (Thiết bị chưng cất - Yêu cầu kỹ thuật). Các tiêu
chuẩn IP về yêu cầu kỹ thuật của nhiệt kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ dùng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Cặn cacbon
trong sản phẩm dầu mỏ (carbon residue in petroleum products).
Phần còn lại của một
mẫu sản phẩm dầu mỏ sau khi được phân hủy nhiệt.
3.1.1.1. Giải thích - Lượng cặn phụ thuộc
vào các điều kiện thử nghiệm của quá trình bay hơi và nhiệt phân. Có thể hiểu
sai thuật ngữ này vì cặn có thể gồm các sản phẩm khác do quá trình phân hủy
cacbon. Tuy nhiên thuật ngữ “cặn các bon” vẫn được dùng do tính sử dụng rộng
rãi của nó.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Cho một lượng mẫu đã cân
vào ống thủy tinh nhỏ, sau đó đốt nóng đến 500oC trong môi trường
khí trơ (nitơ) trong thời gian xác định. Mẫu bị cốc hóa sinh ra các chất bay
hơi và bị nitơ cuốn đi. Báo cáo cặn cacbon còn lại theo % của mẫu ban đầu, đó
chính là “cặn cacbon (vi lượng)”.
4.2. Khi kết quả cặn
cacbon dự kiến thấp hơn 0,10 % khối lượng thì mẫu có thể được cất để thu được
10 % thể tích còn lại ở đáy bình, sau đó tiến hành phép thử.

Hình
1 - Bình
chứa mẫu và giá đỡ bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Giá trị cặn cacbon
của các vật liệu dầu mỏ khác nhau giúp đánh giá gần đúng khuynh hướng tạo cặn
cacbon trong những điều kiện phân hủy tương tự như của phép thử và là những hướng
dẫn có ích cho việc sản xuất một số mặt hàng. Tuy nhiên cần thận trọng trong
việc đánh giá kết quả.
5.2. Phương pháp này có có
ưu điểm hơn trong việc kiểm soát các điều kiện thử nghiệm, sử dụng lượng mẫu ít
hơn và thí nghiệm viên không phải chú ý nhiều so với phương pháp TCVN 6324
(ASTM D 189) mà vẫn cho kết quả tương đương.
5.3. Khi dùng giá đỡ bình
mẫu, như ở Hình 1, có thể tiến hành đồng thời 12 mẫu, trong đó có một mẫu kiểm
soát.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Bình đựng mẫu bằng
thủy tinh:
Dung tích 2 ml, đường kính ngoài 12 mm, cao xấp xỉ 35 mm.
6.2. Bình đựng mẫu bằng
thủy tinh loại lớn 4-dram: Dung tích 15 ml (đường kính ngoài từ 20,5 mm đến 21 mm,
cao 70 mm ± 1 mm) có thể dùng cho mẫu có hàm lượng cặn dự kiến < 0,10 % khối
lượng, do vậy cần một lượng mẫu khá lớn để phân tích. Chú ý rằng độ chụm công
bố cho phép thử này được xác định khi chỉ dùng các bình dung tích 2 ml (cặn
cacbon của mẫu nằm trong khoảng 0,3 % khối lượng đến 26 % khối lượng) và chưa
xác định độ chụm liên quan đến việc dùng bình chứa mẫu lớn.
6.3. Ống nhỏ giọt, xylanh hoặc que
nhỏ: Dùng để chuyển mẫu.
6.4. Lò cốc hóa: Có buồng gia nhiệt
tuần hoàn, đường kính xấp xỉ 85 mm (33/8 in.), cao 100 mm
(4 in.), khi nạp đầy mẫu có khả năng đốt nóng đến 500oC với tốc độ từ
10 đến 40oC/min. Lỗ thoát khí có đường kính bên trong là 13 mm (1/2
in.). Dùng nitơ thổi vào buồng lò (cửa vào ở gần đỉnh, còn lỗ thoát hơi ở tâm
của đáy bình). Có đầu dò cặp nhiệt điện đặt gần sát các bình mẫu, nhưng không
chạm vào chúng, với nắp đậy để ngăn cách buồng lò với không khí bên ngoài và bố
trí bẫy chất ngưng tụ tháo lắp được ở nền buồng lò. Sơ đồ buồng lò nêu ở Hình
2.
6.5. Giá đỡ bình đựng mẫu: Là khối hình trụ bằng
nhôm, đường kính khoảng 76 mm (3 in.),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Dùng giá đỡ bình mẫu tiêu
chuẩn cải tiến (xem Hình 1) cho các bình đựng mẫu bằng thủy tinh lớn hơn (xem 6.2).
Về bản chất, giá đỡ bình mẫu cải tiến là tương tự giá đỡ bình chứa mẫu 12 lỗ,
chỉ khác là có 6 lỗ (cho các bình mẫu), mỗi lỗ có đường kính khoảng 21,2 mm ± 0,1
mm, sâu khoảng 16 mm, cũng được xếp theo hình vòng tròn.
6.7. Cặp nhiệt điện: Dùng cho thiết bị điều
khiển nhiệt độ ở vùng mong muốn. Thiết bị này có bảng đọc nhiệt độ theo oC
đặt ở bên ngoài.
6.8. Cân phân tích: Có độ chính xác đến
± 0,1 mg với lượng cân tối thiểu là 20 g.
6.9. Nitơ: Có độ tinh khiết tối thiểu
là 99,998 % với áp suất đầu ra từ 0 kPa đến 200 kPa (0 psi đến 30 psi). Các
bình nitơ cấp số 0 là thích hợp.
7. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN
6777 (ASTM D 4057) (lấy mẫu thủ công), hoặc ASTM D 4177 (lấy mẫu tự động), đảm
bảo là lấy được mẫu đại diện cho vật liệu cần phân tích.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu:
8.1.1. Xác định khối lượng
của từng bình đã làm sạch dùng để chứa mẫu, chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Đảm bảo mẫu đại diện
của một kho hàng hay một quá trình đem về phòng thí nghiệm được lấy theo 6777
(ASTM D 4057), hoặc theo tiêu chuẩn tương tự. Khuấy mẫu thử, khi cần nên gia
nhiệt để giảm độ nhớt. Khi các mẫu đã trở thành các chất lỏng đồng nhất, thì có
thể rót trực tiếp vào bình mẫu bằng cách dùng que nhỏ, xy lanh, hoặc ống nhỏ giọt.
Có thể đốt nóng các vật liệu rắn, hoặc làm lạnh bằng nitơ lỏng, rồi đập vỡ
thành các miếng có kích thước mong muốn.
8.1.4. Cho lượng mẫu thích hợp
vào bình mẫu đã cân bì, và cân lại chính xác đến 0,1 mg, ghi lại lượng cân. Đặt
các bình có chứa mẫu vào giá đỡ (cho phép đến 12 mẫu), ghi ký hiệu vị trí của
từng mẫu.

Hình
2 - Nắp và lò cốc hóa
CHÚ THÍCH 2 Mỗi mẻ của
các mẫu thử có thể kèm thêm một mẫu kiểm soát. Mẫu kiểm soát này là một mẫu điển
hình, đã được phân tích ít nhất 20 lần trên cùng một thiết bị để thu được giá
trị trung bình cặn cacbon theo % và độ lệch chuẩn. Các kết quả của mỗi mẻ được
chấp nhận, khi các kết quả của mẫu kiểm soát nằm trong vùng giá trị trung bình %
cặn cacbon ± ba độ lệch chuẩn. Các kết quả kiểm soát mà nằm ngoài các giới hạn
này, thì đó là dấu hiệu cho thấy quy trình hay thiết bị có vấn đề.
Bảng
1 - Hướng
dẫn về kích cỡ mẫu
Mô
tả mẫu
Cặn
cacbon dự kiến,
% khối lượng
Khuyến
cáo kích cỡ mẫu,
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâu, nhớt
Dầu bôi trơn đặc và
10 % phần cất còn lại ở đáy bình
Chỉ với các bình
mẫu lớn
Chỉ với các bình
mẫu nhỏ
>
5
1
- 5
0,1
- < 1
< 0,1
<
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
± 0,1
1,5
± 0,5
5,0 ± 1,0
1,5
± 0,5
8.2. Xử lý mẫu
8.2.1. Khi nhiệt độ của lò
thấp hơn 100oC, đặt giá đỡ bình mẫu vào trong buồng lò và đậy chặt
nắp lò. Thổi khí nitơ với tốc độ 600 ml/min trong ít nhất 10 min., sau đó giảm tốc
độ thổi khí còn 150 ml/min và gia nhiệt cho lò từ từ đến 500oC với
tốc độ 10oC/min - 15oC/min.
8.2.2. Nếu mẫu tạo bọt hay
nổ lép bép sẽ gây mất mẫu, loại bỏ các mẫu đó và lặp lại phép thử.
CHÚ THÍCH 3 Có thể do
nước gây nổ lép bép, cần loại bỏ nước trước bằng cách kéo chân không và gia
nhiệt nhẹ, đồng thời dùng nitơ để cuốn hơi nước đi. Cách khác là dùng một lượng
mẫu nhỏ hơn.
8.2.3. Duy trì lò ở nhiệt độ
500oC ± 2oC trong 15 min. Sau đó tắt điện lò và để lò tự
nguội, đồng thời thổi khí nitơ vào lò với tốc độ 600 ml/min. Khi nhiệt độ của
lò thấp hơn 250oC, lấy giá đỡ bình mẫu ra và làm lạnh tiếp trong
bình hút ẩm. Sau khi các mẫu được lấy ra khỏi lò, có thể ngừng thổi nitơ (Cảnh
báo - Trong suốt thời gian gia nhiệt cho lò, không được mở lò để không khí lọt
vào. Nếu để không khí (có oxy) lọt vào mẫu sẽ bắt cháy làm hỏng phép thử. Thông
thường do vật liệu làm lò và cách thiết kế lò, nên việc bắt cháy như vậy không
gây nguy hiểm cho người vận hành lò). Trong quá trình làm lạnh, chỉ được mở lò
khi nhiệt độ lò thấp hơn 250oC. Duy trì dòng nitơ cho đến khi giá đỡ
bình mẫu được lấy ra khỏi lò) (Cảnh báo - Cần đặt lò cốc hóa trong tủ hút
phòng thí nghiệm để hút khói. Cũng có thể lắp ống thông hơi từ lỗ thông hơi của
lò dẫn vào tủ hút của phòng thí nghiệm. (Cảnh báo - Không được nối ống
thông hơi trực tiếp vào ống hút khí của tủ hút, vì có thể tạo nên áp suất âm
trong ống thông hơi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Lần cân cuối cùng - Chuyển các bình mẫu
(đang ở trong giá đỡ bình) vào bình hút ẩm và làm lạnh bình đến nhiệt độ phòng.
Cân các bình đã làm lạnh chính xác đến 0,1 mg và ghi lại kết quả. Luôn luôn
dùng kẹp để chuyển bình. Loại bỏ các bình mẫu thủy tinh đã sử dụng.
8.4. Thỉnh thoảng kiểm tra
bẫy các chất ngưng tụ ở đáy của buồng lò. Cần thiết thì đổ các chất trong bẫy
đi, rồi lắp bẫy trở lại (Cảnh báo - Cặn trong bẫy ngưng tụ có thể có một
vài chất gây ung thư, tránh tiếp xúc với cặn này; việc loại bỏ cặn phải phù hợp
với thực tế phòng thí nghiệm).
9. Quy trình xác định
cặn cacbon trong cặn chưng cất 10 % thể tích
9.1. Quy trình này áp dụng
cho các sản phẩm chưng cất nhẹ như dầu đốt lò số 1 và 2 theo ASTM hoặc các vật
liệu có cặn cacbon dự kiến nhỏ hơn 0,1 % khối lượng.
9.2. Có thể lấy 100 ml
hoặc 200 ml mẫu đem chưng cất để thu được lượng cặn 10 % thể tích, đủ dùng cho
phân tích. Nếu dùng 100 ml để chưng cất thì lắp thiết bị chưng cất theo ASTM E 133
dùng bình cất B (thể tích bình cầu 125 ml), đệm đỡ bình có đường kính lỗ 50 mm;
ống hứng chia độ B (dung tích 100 ml). Nếu dùng 200 ml mẫu để cất, thì lắp ráp
thiết bị cất theo ASTM E 133, dùng bình cất D (thể tích bình cầu 250 ml), đệm đỡ
bình có đường kính lỗ 50 mm; ống hứng chia độ C (dung tích 200 ml). không cần dùng
nhiệt kế, nhưng nếu cần thì dùng nhiệt kế chưng cất điểm sôi cao loại 8F hay 8C
theo ASTM E1, hoặc nhiệt kế chưng cất điểm sôi cao loại 6C theo IP như mô tả
trong tiêu chuẩn kỹ thuật của nhiệt kế IP.
9.3. Tùy thuộc vào bình
cất sử dụng mà lấy 100 ml hoặc 200 ml mẫu (đong ở nhiệt độ môi trường) cho vào bình
cất đã cân bì và được giữ ở nhiệt độ giữa 13oC và nhiệt độ môi trường.
Ghi lại khối lượng mẫu đã chuyển vào (E1). Duy trì nhiệt độ của bể ngưng tụ
giữa 0oC và 60oC để đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ đủ để ngưng
tụ mẫu, tránh sáp đóng rắn trong ống ngưng tụ. Sử dụng ống vừa đong mẫu (không
cần làm sạch) để làm ống hứng. Đặt ống hứng vào vị trí sao cho đầu mút của ống ngưng
tụ không chạm vào thành ống hứng. Nhiệt độ của ống hứng được duy trì bằng chính
nhiệt độ của mẫu lúc ban đầu (trong khoảng ± 3oC) để nhận được thể
tích chính xác trong bình hứng.
9.4. Cấp nhiệt cho bình cất
theo một tốc độ đều để sau khoảng 10 min đến 15 min (đối với phép cất 200 ml), hoặc
sau khoảng từ 5 min đến 15 min (đối với phép cất 100 ml) sẽ thu được giọt ngưng
tụ đầu tiên ra khỏi ống ngưng tụ. Sau khi giọt đầu tiên rơi xuống, dịch chuyển ống
hứng sao cho đầu mút của ống ngưng tụ chạm vào thành của ống hứng. Sau đó điều
chỉnh việc cấp nhiệt sao cho tốc độ cất là đều, từ 8 ml/min đến 10 ml/min (đối
với phép cất 200 ml) hay 4 ml/min đến 5 ml/min (đối với phép cất 100 ml). Đối với
các mẫu 200 ml, tiếp tục cất cho đến khi hứng được khoảng 178 ml phần cất, sau đó
ngừng cấp nhiệt và để cho ống ngưng tụ tiếp tục nhỏ giọt đến 180 ml chất ngưng
tụ thu được trong bình hứng ( 90 % thể tích của lượng mẫu nạp vào bình cất).
Đối với các mẫu 100 ml thì tiếp tục cất cho đến khi thu được khoảng 88 ml chất ngưng
tụ, sau đó ngừng cấp nhiệt và để cho ống ngưng tụ tiếp tục nhỏ giọt đến 90 ml
chất ngưng tụ thu được trong bình hứng (90 % thể tích của lượng mẫu nạp vào
bình cất).
9.5. Lấy giọt cuối cùng,
nếu có bằng cách thay ngay ống hứng bằng một bình thích hợp đã cân bì như một
bình nón nhỏ chẳng hạn. Rót phần cặn còn lại trong bình cất hãy còn nóng vào bình
nón trên, trộn đều. Lượng trong bình nón là cặn chưng cất 10 % thể tích của sản
phẩm ban đầu. Làm lạnh phần mẫu trong bình nón trên đến nhiệt độ phòng trước khi
cân bình cùng mẫu chứa trong đó để nhận được số cân chính xác.
9.6. Nếu phần cặn chưng
cất quá nhớt không chảy tự do được, thì cần thiết phải hâm nóng đến nhiệt độ đủ
để có thể chuyển một phần mẫu vào bình chứa mẫu đã cân trước để phân tích (xem Bảng
1). Sau khi vật liệu trong bình chứa mẫu được làm lạnh đến nhiệt độ phòng, xác
định khối lượng của mẫu thử chính xác đến 0,1 mg và thực hiện phép thử cặn
cacbon phù hợp với quy trình đã nêu ở điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Cặn cacbon của mẫu hoặc
cặn các bon có trong cặn chưng cất 10% được tính bằng phần trăm khối lượng như
sau:
10.1.1. Tính cặn cacbon theo
phần trăm, theo công thức
%
cặn cacbon = (A x 100)/W (1)
trong đó
A khối lượng cặn các
bon, tính bằng gam;
W khối lượng mẫu đã
dùng, tính bằng gam.
11.
Báo cáo kết quả
Đối với các giá trị
đến 10 %, báo cáo kết quả thu được là cặn cacbon theo phương pháp vi lượng,
chính xác đến 0,01 % khối lượng. Đối với các giá trị trên 10 %, báo cáo kết quả
chính xác đến 0,1 % khối lượng. Đối với cặn cacbon xác định theo phương pháp vi
lượng có trong cặn chưng cất 10 %, tính chính xác đến 0,1 % khối lượng.
12.
Độ chụm và độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Độ chụm được
xây dựng năm 2004. Trong chương trình thử nghiệm liên phòng có 9 phòng thử
nghiệm tham gia, tiến hành phân tích song song trên 6 mẫu nhiên liệu, phạm vi
xác định của các mẫu từ 0,1 % khối lượng đến 25 % khối lượng. Không có các số liệu
về độ chụm hoặc các số liệu liên quan khi sử dụng cặn chưng cất 10 % hoặc khi
dùng các bình 15 ml, xem A.1.1 và Hình A.1.1 về kết quả nghiên cứu sự tương
quan giữa TCVN 6324 (ASTM D 189) và ASTM D 4350.
12.2. Độ lặp lại - Chênh lệch giữa hai
kết quả thử nghiệm thu được từ cùng một thí nghiệm viên tiến hành với cùng một thiết
bị trong cùng các điều kiện thử, trên cùng một mẫu thử, tiến hành nhiều lần với
thao tác chuẩn xác như phương pháp thử đã quy định, cho phép chỉ một trong hai
mươi trường hợp được vượt các giá trị nêu trên Hình 3.
12.3. Độ tái lập - Chênh lệch giữa hai
kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau tiến hành ở
những phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian
dài, với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử, chỉ một trong
20 trường hợp được vượt giá trị nêu trên Hình 3.
12.4. Độ chệch - Chỉ áp dụng phương pháp
thử này để xác định phần trăm khối lượng cặn cacbon, do vậy phương pháp không quy
định độ chệch.

Hình
3 - Dữ
liệu độ chụm của cặn cacbon (vi lượng)
Phụ lục A
(tham khảo)
A.1. Sự tương quan với các phương pháp khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Các phép phân tích
thống kê sử dụng phương pháp thử thông thường (student) và các phép phân tích
không tham số cho thấy không có sự chênh lệch khi đánh giá độ chụm của cả hai
phép phân tích. Các dữ liệu từ phép thử xác định cặn cacbon theo phương pháp vi
lượng là tương đương về mặt thống kê với phép thử xác định cặn cacbon Conradson,
ngoài ra phép thử xác định cặn cacbon theo phương pháp vi lượng có độ chụm tốt
hơn.

Cặn
cacbon vi lượng (% khối lượng)
Hình
A.1.1 Sự tương quan giữa các phép thử cặn cacbon (vi lượng) và Conradson
A.2. Các thông tin
hữu ích đối với người phân tích
A.2.1. Nên trang bị hệ thống
có thể xả lượng khói nhỏ sinh ra trong quá trình xác định cặn cacbon. Không nối
trực tiếp các đường ống hút khói với ống khói. Giữa ống hút và ống khói phải có
khoảng trống nhỏ, như vậy sẽ tránh được áp suất ngược (âm) trong thiết bị.
A.2.2. Phải dùng găng tay
khi cầm các bình chứa mẫu.
A.2.3. Chỉ dùng các bình lớn
(4-dram) cho các dầu sáng và cho các mẫu có lượng cặn nhỏ hơn 0,10 % khối lượng.
A.2.4. Nếu lấy mẫu quá nhiều
thì mẫu có thể bị sôi trào khi gia nhiệt, đặc biệt đối với các loại dầu nhiều
cặn, lượng cặn phải nhỏ hơn 50 mg và thuận nhất là lượng cặn khoảng 25 mg. Tham
khảo các công thức và bảng nêu trong tiêu chuẩn này để chuẩn bị các lượng mẫu
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66