TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11123:2015
ISO 1392:1977
XÁC ĐỊNH ĐIỂM
KẾT TINH - PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Determination
of crystallizing point - General method
Lời nói đầu
TCVN 11123:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 1392:1977.
TCVN 11123:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Determination
of crystallizing point - General method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chung để xác định điểm kết tinh trong dải từ khoảng - 50 oC đến khoảng
+ 250 oC.
Điểm kết tinh có thể được xác định trực
tiếp trên mẫu thử
"như đã nhận",
hay trên mẫu thử khô, hoặc cả hai. Trong trường hợp đã kiểm tra các điều kiện của mẫu và,
nếu việc xác định được thực hiện với mẫu thử khô, sử dụng phương pháp sấy, phải
công bố phương pháp thử cụ thể đối với từng loại vật liệu.
2 Nguyên tắc
Làm lạnh chất lỏng hoặc mẫu đã hóa lỏng và
xác định điểm kết tinh bằng cách quan sát nhiệt độ trong khi kết tinh dưới các điều
kiện xác định.
3 Thuốc thử
3.1 Axeton.
3.2 Cacbon dioxit
rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Canxi sulfat, đã được sấy
khô ở nhiệt độ khoảng 170 oC.
Sấy khô canxi sulfat dihydrat (CaSO4.2H2O)
trong 24 h ở nhiệt độ khoảng 170 oC, để nguội trong bình hút ẩm và sau đó bảo
quản trong bình kín.
4 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và thiết bị, dụng cụ được trình bày trong Hình 1, 2, 3 và 4 bao gồm các dụng cụ
sau:
4.1 Ống kết tinh, đường kính
ngoài khoảng 25 mm và chiều dài khoảng
150 mm.
4.2 Ống bảo vệ bên ngoài, đường kính
trong khoảng 28 mm, chiều dài khoảng 120 mm và độ dày thành ống khoảng 2
mm.
4.3 Que khuấy, bằng thủy
tinh hoặc thép không gỉ, đường
kính khuấy khoảng 20 mm, có thể thao tác bằng tay hoặc bằng máy, tạo ra một
chuyển động xoáy
khoảng 30 mm trong 1 s.
4.4 Nhiệt kế
chính xác,
vạch chia 0,1 oC, sai số thang đo tối đa cho phép 0,1 oC,
với dải được quy định trong phương pháp thử cụ thể đối với từng loại vật liệu.
4.5 Cốc Dewar, dung tích khoảng
500 mL, chứa hỗn hợp lạnh
thích hợp (carbon dioxit/axeton hoặc
đá/nước hoặc nước) và được trang bị nhiệt kế phòng thử nghiệm phù hợp. Một ví dụ của cốc
Dewar được đưa ra trong Hình 2, có thể sử dụng các
vật chứa khác có cùng dung tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Bình gia nhiệt, được trình bày trong
Hình 4, môi trường gia nhiệt chứa
dầu silicon hoặc chất lỏng phù hợp khác, và được trang bị nhiệt kế phòng thử
nghiệm phù hợp.
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu thử để
xác định trực tiếp điểm kết
tinh trên mẫu thử”
như đã nhận”
5.1.1 Sản phẩm dạng
lỏng
Rót mẫu thử chưa xử lý vào ống kết tinh (4.1) đến
chiều cao khoảng 60 mm và tiến hành theo quy định trong 5.3.
5.1.2 Sản phẩm dạng
rắn
Trước khi xác định điểm kết tinh, sản phẩm phải được
làm nóng chảy trong bồn cách thủy,
trong tủ sấy hoặc trong bình chứa dầu
[có thể thực hiện trong ống kết tinh (4.1), sử dụng bình gia nhiệt
(4.7)], gia nhiệt từ từ để đảm bảo rằng nhiệt độ của sản phẩm nóng chảy không cao
hơn điểm nóng chảy vài độ. Rót
mẫu thử nóng chảy vào ống kết tinh đến chiều cao khoảng 60 mm và tiến hành theo quy định
trong 5.3.
Kích thước tính bằng
milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Thiết
bị xác định
điểm kết tinh
Hình 2 - Cốc
Dewar (4.5)
Kích thước tính bằng
milimet


Hình 3 - Cốc
Dewar (4.6)
Hình 4 - Bình gia
nhiệt
5.2 Chuẩn bị mẫu thử để xác định điểm
kết tinh trên mẫu thử khô
5.2.1 Sản phẩm dạng
lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, có thể
yêu cầu làm khô theo phương pháp khác, điều này phải được quy định trong phương
pháp thử cụ thể đối với từng loại vật liệu.
5.2.2 Sản phẩm dạng
rắn
Phương pháp sấy sản phẩm dạng rắn phụ
thuộc vào hàm lượng nước của mẫu và giá trị điểm kết tinh.
5.2.2.1 Sản phẩm có hàm lượng
nước thấp hơn [nghĩa
là nhỏ hơn hoặc bằng 2 % (theo khối lượng)]
Sản phẩm dạng rắn với điểm nóng chảy
dưới 150 oC phải được làm khô với canxi sulfat. Rót mẫu nóng chảy
vào ống kết tinh
(4.1) đến chiều cao khoảng 60 mm, thêm canxi sulfat (3.4) (cần 2 g đến 5 g) và
tiến hành theo quy định trong 5.3.
Sản phẩm dạng rắn với điểm
nóng chảy trên 150 oC
phải được sấy trong tủ sấy tại nhiệt
độ 60 oC hoặc sấy
hút chân không, hoặc bằng cách hong khô và xác định điểm kết tinh khi tiến hành trên mẫu
nóng chảy. Rót mẫu nóng chảy
vào ống kết tinh (4.1) đến
chiều cao khoảng 60 mm và tiến hành
theo quy định trong 5.3.
Đối với mẫu thử có điểm nóng chảy cao
hơn, phương pháp và thời gian sấy phải được quy định trong phương pháp thử cụ
thể đối với từng loại vật liệu; trong một số trường hợp, phương pháp sấy khác có thể dùng đối
với một loại vật liệu, có điểm nóng chảy bất kỳ.
5.2.2.2 Sản phẩm có hàm lượng nước
cao hơn
Mẫu thử với hàm lượng nước cao hơn (ví dụ dạng
nhão) trước khi xác định điểm kết tinh phải được làm khô trong mọi trường hợp, ví dụ trong tủ sấy tại nhiệt
độ 60 oC hoặc trong chân không, v.v... Thực hiện xác định trên mẫu
nóng chảy. Rót mẫu nóng chảy vào ống kết tinh (4.1) đến chiều cao khoảng 60 mm và
tiến hành theo
quy định trong 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sấy, thời gian
sấy hoặc phương pháp sấy khác phải được quy định trong phương pháp thử cụ thể đối
với từng loại vật liệu.
CHÚ THÍCH: Trước khi xác định điểm kết tinh, mẫu
thử dạng rắn phải được làm nóng chảy trong bồn cách thủy, tủ sấy hoặc trong
bình chứa dầu [có thể thực
hiện trong ống kết tinh sử dụng bình gia nhiệt (4.7)], gia nhiệt từ từ để đảm bảo rằng
nhiệt độ của mẫu nóng chảy không cao
hơn điểm nóng chảy vài độ.
5.3 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
Cho que khuấy (4.3) vào trong ống kết tinh (4.1)
đã chuẩn bị theo quy
định trong 5.1 và 5.2. Đảm bảo rằng nhiệt kế chính xác (4.4) đặt thẳng đứng, ngập
trong chất lỏng hoặc sản phẩm nóng chảy sao cho bầu nhiệt kế cách đáy ống kết tinh khoảng 15 mm
so với đáy ống kết tinh. Lắp
khít với ống bảo vệ bên ngoài (4.2)
(dùng nút lie hoặc ống bọc cao su, nếu cần), và
đặt tất cả vào vị trí sau:
a) đối với điểm kết tinh nằm trong dải
từ nhiệt độ phòng xuống khoảng - 50 oC: rót đầy hỗn hợp lạnh thích hợp
(carbon dioxit/axeton hoặc
đá băng/nước hoặc nước) vào trong cốc Dewar tại nhiệt độ thấp hơn điểm kết tinh đã được
xác định 3 oC đến 5 oC;
b) đối với điểm kết tinh nằm
trong dải từ nhiệt độ
phòng lên đến khoảng
100 oC: cho vào trong cốc Dewar (4.6);
c) đối với điểm kết tinh nằm trong khoảng từ
100 oC đến khoảng 250 oC:
cho vào trong bình gia nhiệt (4.7)
tại nhiệt độ thấp hơn điểm kết tinh đã được xác định
5 oC đến 7 oC;
5.4 Phép xác định
Kiểm tra để mẫu thử vẫn ở dạng lỏng tại
thời điểm thực hiện, khuấy mẫu thử và ghi lại số đọc nhiệt độ. Trước
tiên, số đọc phải
giảm đều, sau đó tăng đột ngột do chất kết tinh; thỉnh thoảng nhiệt độ duy trì ổn định
trong một thời gian ngắn. Nếu nhiệt độ tăng vượt quá 1 oC đến 2 oC,
điều này cho biết
đã xảy ra hiện
tượng lạnh quá mức. Trong trường hợp này, lặp lại việc xác định, kết tinh dạng lỏng
hoặc dạng nóng chảy để ngăn ngừa hiện tượng lạnh quá mức. Đọc nhiệt độ cao nhất đạt được
sau khi kết tinh và điều chỉnh số đọc để hiệu chỉnh sai số thang đo và độ nhạy thân thang đo.
Ghi lại nhiệt độ chính xác đến 0,1 oC đối với điểm kết tinh của sản
phẩm đang thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Để xác định chính xác điểm kết
tinh mẫu thử dạng rắn, điều cần thiết
là làm nóng chảy mẫu thử mà không bị phân hủy. Kiểm tra điều này bằng cách lặp lại
thử nghiệm và so sánh hai kết quả với nhau. Nếu kết quả cho hai nhiệt độ
kết tinh là giống
nhau, chứng tỏ rằng điều kiện trên là đạt.
6 Biểu thị kết quả
Ghi lại điểm kết tinh đã xác định chính xác đến
0,1 oC, chỉ ra các điều kiện đối với mẫu thử, nghĩa là thử nghiệm
trong điều kiện đã sấy hoặc chưa sấy,
hoặc cả hai.
7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin cụ thể sau:
a) Viện dẫn phương pháp sử dụng;
b) Kết quả thử nghiệm
và đơn vị tính được sử dụng;
c) Mọi dấu hiệu bất thường ghi
nhận trong quá trình xác định;
d) Thao tác bất kỳ không bao gồm
trong tiêu chuẩn này hoặc lựa chọn
tùy ý.