TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6777
: 2007
DẦU
MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum and
petroleum products - Method for manual sampling
Lời nói đầu
TCVN 6777 : 2007 thay thế TCVN 6777 :
2000.
TCVN 6777 : 2007 được xây dựng trên
cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 4057 - 06 Standard Practice for
Manual Sampling of Petroleum and Petroleum Products với sự cho phép của
ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM 4057 - 06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6777 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Petroleum and
petroleum products - Method for manual sampling
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định qui trình lấy mẫu đại
diện bằng phương pháp thủ công cho các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, bán-lỏng,
hoặc rắn, có áp suất hơi nhỏ hơn 101 kPa (14,7 psi) ở điều kiện môi trường. Nếu
lấy mẫu để xác định chính xác độ bay hơi thì áp dụng đồng thời với ASTM D, 5842
(API MPMS Chương 8.4). Trộn và bảo quản mẫu theo ASTM D 5854 (API MPMS
Chương 8.3). Tiêu chuẩn này không áp dụng để lấy mẫu các loại dầu cách điện và
chất lỏng thủy lực. Bảng tóm tắt các qui trình lấy mẫu và phạm vi áp dụng được
thể hiện trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1 Cũng có thể áp dụng qui trình lấy
mẫu này cho hầu hết các hóa chất lỏng công nghiệp không gây ăn mòn, nhưng phải
tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn đối với các hóa chất này.
CHÚ THÍCH 2 Qui trình lấy mẫu cho khí dầu mỏ
hóa lỏng theo ASTM D 1265; qui trình lấy mẫu các dầu thủy lực theo ANSI B 93.19
và B 93.44; qui trình lấy mẫu dầu cách điện theo ASTM D 923; và qui trình lấy
mẫu khí tự nhiên theo ASTM D 1145.
CHÚ THÍCH 3 Qui trình lấy mẫu cho các nhiên
liệu đặc biệt để phân tích vết kim loại được quy định trong phụ lục của ASTM D
2880.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5731 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2698 (ASTM D 86) Phương pháp xác định
thành phần cất các sản phẩm dầu mỏ.
ASTM D 217 Phương pháp xác định độ xuyên kim
của mỡ bôi trơn.
ASTM D 244 Test method and practices for
emulsified asphalts (Phương pháp xác định nhựa đường nhũ hóa).
ASTM D 268 Guide for sampling and testing
volatile solvents and chemical intermediates for use in paint and related
coatings and material. (Hướng dẫn lấy mẫu và thử nghiệm các dung môi dễ bay hơi
và các hóa chất trung gian dùng cho sơn, các chất che phủ và vật liệu liên
quan).
ASTM D 346 Practice for collection and
preparation of coke samples for laboratory analysis (Phương pháp lấy và chuẩn
bị các mẫu cốc để phân tích trong phòng thí nghiệm).
ASTM D 873 Test method for oxidation
stability of aviation fuels (Potential residue method) (Phương pháp xác định độ
ổn định ôxy hóa của nhiên liệu hàng không (phương pháp đo mức độ cặn).
ASTM D 923 Practices for sampling electrical
insulating liquids (Phương pháp lấy mẫu chất lỏng cách điện).
ASTM D 977 Specification for emulsified
asphalt (Yêu cầu kỹ thuật đối với nhựa đường nhũ hóa).
ASTM D 1145 Test method for sampling natural
gas (Phương pháp lấy mẫu khí tự nhiên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 1856 Test method for recovery of
asphalt from solution by abson method (Phương pháp thu hồi nhựa đường trong
dung dịch bằng phương pháp Abson).
ASTM D 2172 Test method for quantitative
extraction of bitumen from bituminous paving mixtures (Phương pháp trích ly
định lượng bitum từ hỗn hợp bitum phủ mặt đường).
ASTM D 2880 Specification for gas turbine
fuel oils (Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin khí).
ASTM D 4177 Practice for automatic sampling
of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp
lấy mẫu tự động).
ASTM D 4306 Practice for aviation fuel sample
containers for tests affected by trace contamination (Bình chứa mẫu nhiên liệu
hàng không - Phương pháp kiểm tra các vết nhiễm bẩn).
ASTM D 4865 Guide for generation and
dissipation of static electricity in petroleum fuel systems (Hướng dẫn về sự
phát sinh và cách phân tán điện tĩnh trong hệ thống nhiên liệu dầu mỏ).
ASTM D 5842 Practice for sampling and
handling of fuels for volatility measurement (API MPMS Chương 8.4)
Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nhiên liệu dùng để xác định độ bay hơi (API
MPMS Chương 8.4).
ASTM D 5854 Practice for mixing and handling
of liquid samples of petroleum and petroleum products (API MPMS Chương
8.4) (Phương pháp trộn và bảo quản các mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng
(API MPMS Chương 8.4).
ANSI B93.19 Standard method for extraction
fluid samples from the lines of an operating hydraulic fluid power system (for
particulate contamination analysis) (Phương pháp lấy mẫu chất lỏng từ đường ống
của hệ thống chất lỏng thủy lực đang hoạt động (để phân tích tạp chất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các qui
trình lấy mẫu đặc trưng và khả năng áp dụng
Phạm vi áp dụng
Phương tiện tồn
chứa
Qui trình lấy mẫu
Chất lỏng có áp suất hơi (RVP) lớn hơn 13,8
kPa (2 psi) và nhỏ hơn 101 kPa(14,7 psi)
Bể chứa, hầm tàu, xà lan, ôtô xitéc, xe tải
Lấy mẫu bằng chai, bằng "bẫy" ống
Chất lỏng có áp suất hơi ≤ 101 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu vòi
Lấy mẫu đáy đối với chất lỏng có áp suất
hơi ≤ 13,8 kPa
Bể chứa có vòi
Lấy mẫu vòi
Chất lỏng có áp suất hơi ≤ 101 kPa
Đường ống
Lấy mẫu trong đường ống
Chất lỏng có áp suất hơi ≤ 13,8 kPa
Bể chứa, hầm tầu, xà lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng có áp suất hơi ≤ 13,8 kPa
Dòng chảy tự do hoặc nạp hở
Lấy mẫu múc
Chất lỏng có áp suất hơi ≤ 13,8 kPa
Phuy, thùng, hộp
Lấy mẫu ống
Lấy mẫu đáy hoặc bằng "bẫy" ống
đối với chất lỏng có áp suất hơi ≤ 13,8 kPa.
Ôtô xitéc, bể chứa
Lấy mẫu bằng "bẫy" ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng chảy tự do hoặc nạp-hở, bể chứa hở
hoặc thùng có nắp mở, ôtô xitéc, xe tải, phuy
Lấy mẫu múc
Dầu thô
Bể chứa, hầm tầu và xà lan, ôtô xitéc, xe
tải, đường ống
Lấy mẫu tự động, bằng "bẫy" ống,
bằng chai, vòi
Hydrocacbon thơm công nghiệp
Bể chứa, hầm tầu và xà lan
Lấy mẫu bằng chai
Sáp, bitum đặc, các chất đặc xốp khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu khoan
Than cốc dầu mỏ, các chất rắn đóng cục
Xe chuyên chở, băng tải, bao, thùng, hộp
Lấy mẫu xúc
Mỡ, sáp nhờn, asphan
Nồi hơi, thùng, phuy, can, ống
Lấy mẫu mỡ
Vật liệu asphan
Bể chứa, ôtô xitéc, đường ống, bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Asphan nhũ hóa
Bể chứa, ôtô xitéc, đường ống, bao gói
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Các thuật ngữ, định nghĩa sau đây dùng cho
tiêu chuẩn này
3.1.1 Các loại mẫu
3.1.1.1
Mẫu toàn phần (all level sample)
Mẫu lấy được bằng cách nhúng chìm chai hay
bình đã nút kín đến điểm gần mức xả, sau đó mở nút và kéo lên với tốc độ sao
cho chất lỏng vào được xấp xỉ 3/4 bình khi kéo lên khỏi bề mặt chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu khoan (boring sample)
Mẫu được lấy từ các thùng phuy, hòm, túi hoặc
đóng bánh và thu được các phoi bằng mũi khoan.
3.1.1.3
Mẫu đáy (bottom sample)
Mẫu cục bộ được lấy ở đáy của bể chứa, thùng
chứa hoặc lấy ở điểm thấp nhất của đường ống.
Giải thích - Trên thực tế, thuật
ngữ mẫu đáy có nhiều nghĩa khác nhau. Vì vậy, khi dùng thuật ngữ này qui định
cụ thể vị trí lấy mẫu (ví dụ: cách đáy 15 cm (6 in.)).
3.1.1.4
Mẫu nước đáy (bottom water sample)
Mẫu cục bộ của nước tự do lấy từ lớp đáy dầu
trong tầu thủy hoặc khoang tầu hoặc bể chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dưới cửa xuất (clearance sample)
Mẫu cục bộ được lấy bằng cách đặt cửa vào của
thiết bị lấy mẫu cách mép dưới của cửa xuất 10 cm (4 in.) (một vài nơi yêu cầu
15 cm).
Giải thích - Thuật ngữ này thường
dùng đối với bồn chứa nhỏ (159 m3 hoặc 1000 Bbls hoặc nhỏ hơn).
Thường là các bồn cố định.
3.1.1.6
Mẫu gộp (composite sample)
Mẫu pha trộn từ các mẫu cục bộ theo tỷ lệ thể
tích.
3.1.1.7
Mẫu trong lòng (core sample)
Mẫu lấy ở mặt cắt ngang đồng nhất tại độ cao
cho trước của thùng chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đúc (dipper sample)
Mẫu lấy bằng cách đặt gáo hoặc bình vào dòng
chảy tự do để lấy được một lượng nhất định từ mặt cắt ngang của dòng chảy ở các
khoảng thời gian cách nhau đều đặn với dòng chảy có tốc độ đều, hoặc ở các
khoảng thời gian thay đổi, tỷ lệ với tốc độ dòng chảy.
3.1.1.9
Mẫu xả (drain sample)
Mẫu lấy từ van xả nước ở bồn chứa.
Giải thích - Đôi khi mẫu xả có thể
chính là mẫu đáy (ví dụ: trường hợp xi-téc ôtô).
3.1.1.10
Mẫu mái phao (floating roof sample)
Mẫu cục bộ được lấy ngay dưới bề mặt dùng để
xác định khối lượng riêng của chất lỏng mà mái phao nổi trên chất lỏng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu tỷ lệ với dòng chảy (flow proportional
sample)
Mẫu lấy từ một đường ống sao cho tốc độ lấy
mẫu tỷ lệ với tốc độ dòng chảy của chất lỏng trong đường ống, trong suốt quá
trình lấy mẫu.
3.1.1.12
Mẫu xúc (glab sample)
Mẫu lấy được bằng cách gom những lượng bằng
nhau của các vật thể rắn từ các kiện hàng trên tầu sao cho mẫu đó là đại diện
cho toàn bộ tầu hàng.
3.1.1.13
Mẫu mỡ (grease sample)
Mẫu được lấy đại diện bằng cách xúc hoặc xắn
một lượng vật liệu ở dạng xốp hoặc bán lỏng từ thùng chứa.
3.1.1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu cục bộ lấy ở giữa của 1/3 cột chất lỏng
phía dưới trong bể (ở khoảng cách 5/6 chiều sâu cột chất lỏng tính từ bề mặt
chất lỏng). Xem Hình 1.
3.1.1.15
Mẫu giữa (middle sample)
Mẫu cục bộ lấy ở giữa của cột chất lỏng trong
bể (ở khoảng cách 1/2 chiều sâu cột chất lỏng tính từ bề mặt chất lỏng). Xem
Hình 1.
3.1.1.16
Mẫu gộp của bể chứa liên hợp (multiple tank
composite sample)
Mẫu hỗn hợp từ các mẫu đơn lẻ hoặc hỗn hợp
của các mẫu lấy được từ vài bể chứa hoặc vài hầm tầu, xà lan chứa cùng một loại
sản phẩm.
Giải thích - Hỗn hợp được trộn theo tỷ lệ tương
ứng với thể tích sản phẩm chứa trong các bể hoặc trong các hầm.
3.1.1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu cục bộ được lấy bằng cách đặt cửa vào của
thiết bị lấy mẫu tại mép dưới của cửa xuất của bể (bể mái cố định hoặc mái
phao). Xem Hình 1.
3.1.1.18
Mẫu đại diện (representative
sample)
Một phần được lấy từ toàn bộ thể tích chứa
các thành phần có cùng những tỉ lệ đại diện cho toàn bộ thể tích đó.
3.1.1.19
Mẫu di động (running sample)
Mẫu lấy được bằng cách thả cốc hoặc chai
xuống tới mức ngang mép dưới ống nối đầu xuất hoặc đường rẽ và được kéo lên đến
bề mặt dầu với một tốc độ đều sao cho cốc hoặc chai lấy mẫu chứa khoảng 3/4
dung tích khi lên khỏi bề mặt dầu.
3.1.1.20
Mẫu (sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.21
Lấy mẫu (sampling)
Tất cả các bước cần thiết để lấy được một mẫu
đại diện cho chất chứa trong bất kỳ đường ống, bể chứa hoặc các loại bình khác
và đưa mẫu này vào bình chứa mẫu, các mẫu thử đại diện có thể lấy từ đây để
phân tích.
3.1.1.22
Mẫu cục bộ (spot sample)
Một mẫu được lấy ở một vị trí xác định trong
một bể chứa hoặc từ một đường ống tại một thời gian xác định.
3.1.1.23
Mẫu bề mặt (surface sample)
Mẫu cục bộ được hớt từ bề mặt chất lỏng trong
bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gộp của bể chứa (tank composite
sample)
Mẫu được trộn từ mẫu trên, mẫu giữa và mẫu
dưới của một bể chứa.
Giải thích - Đối với loại bể chứa có tiết diện
ngang đồng nhất như bể trụ đứng, mẫu trộn gồm các phần bằng nhau của cả ba mẫu
trên. Đối với bể trụ ngang, mẫu gộp gồm ba mẫu được trộn theo tỷ lệ quy định
như trong Bảng 2.
3.1.1.25
Mẫu vòi (tap sample)
Mẫu cục bộ được lấy từ vòi bên thành của bể
chứa. Mẫu này có thể coi là mẫu thành bể.
3.1.1.26
Mẫu đỉnh (top sample)
Mẫu cục bộ lấy tại vị trí cách bề mặt chất
lỏng 15 cm (6 in.). Xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu ống (tube or thrief sample)
Mẫu được lấy bằng ống lấy mẫu hoặc dụng cụ
chuyên dùng, có thể coi là mẫu trong lòng hoặc mẫu cục bộ tại một điểm cụ thể
trong bể hoặc thùng chứa.
3.1.1.28
Mẫu trên (upper sample)
Mẫu cục bộ được lấy ở giữa của 1/3 cột chứa
chất lỏng phía trên (ở khoảng cách là 1/6 chiều sâu cột chất lỏng tính từ bề
mặt chất lỏng). Xem Hình 1.
3.1.2 Các thuật ngữ khác
3.1.2.1
Thiết bị lấy mẫu tự động (aumatic sampler)
Thiết bị được dùng để lấy một mẫu đại diện từ
chất lỏng đang chảy trong đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.2
Nước hòa tan (dissolved water)
Nước ở trạng thái hòa tan trong dầu.
3.1.2.3
Nhũ (emulsion)
Hỗn hợp dầu/nước không phân tách rõ ràng.
3.1.2.4
Nước đồng hành (entrained water)
Nước lơ lửng trong dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.5
Nước tự do (free water)
Nước tồn tại ở pha tách biệt.
3.1.2.6
Bình chứa trung gian (intermediate container)
Bình chứa một phần hoặc toàn bộ mẫu từ bình
chứa/bình chứa mẫu ban đầu để vận chuyển, lưu mẫu, hoặc để dễ bảo quản.
3.1.2.7
Bình đựng/chứa mẫu đầu tiên (primary sample
receiver/receptacle)
Bình chứa mẫu được lấy lần đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.8
Các ống đứng định hướng (stand pipes)
Các đoạn ống thẳng đứng kéo dài từ bệ đo
lường tới sát đáy của bồn chứa được trang bị cùng với mái phao trong hoặc mái
phao ngoài.
Giải thích - Các ống đứng có thể thấy trên các
tầu hoặc xà lan.
3.1.2.9
Mẫu thử (test specimen)
Mẫu đại diện được lấy từ bình chứa mẫu đầu
tiên hoặc trung gian dùng để phân tích.

CHÚ THÍCH 1 Vị trí lấy mẫu cửa xuất chỉ áp
dụng cho các bể chứa có cửa xuất bên cạnh bể. Không áp dụng cho các bể chứa có
cửa xuất ở sàn bể hoặc rốn bể. Vị trí lấy mẫu đáy phải được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Các vị trí
lấy mẫu cục bộ
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Phương pháp này quy định qui trình lấy mẫu
thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ ở dạng lỏng, bán lỏng hoặc rắn, từ các bể
chứa, đường ống, thùng, can, túi và các dòng chảy hở. Phương pháp đề cập cụ thể
đến các yếu tố khác nhau phải lưu ý khi lấy mẫu đại diện, bao gồm cả các phép
thử sẽ tiến hành trên mẫu, các loại bình chứa mẫu và các hướng dẫn riêng cho
loại sản phẩm đặc biệt sẽ lấy mẫu. Tiêu chuẩn ASTM D 5854 có thể quy định thêm
một số hướng dẫn.
Bảng 2 - Hướng dẫn
lấy mẫu sản phẩm từ các bể chứa hình trụ nằm ngang
Độ sâu của chất
lỏng (% đường kính)
Mức lấy mẫu
(% đường kính phía
trên đáy)
Mẫu gộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
Giữa
Dưới
Trên
Giữa
Dưới
100
80
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
3
90
75
50
20
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
50
20
2
5
3
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
6
4
60
50
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
50
40
20
4
6
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
30
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Các mẫu đại diện của dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ được dùng để xác định các tính chất hóa, lý, từ đó tính thể tích chuẩn, giá
cả và sự phù hợp với các yêu cầu thương mại và quản lý.
5.2 Phải xem xét các khái niệm dưới đây khi chọn
qui trình lấy mẫu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1 Mục đích của việc lấy mẫu thủ công là
để có được một lượng nhỏ (mẫu cục bộ) sản phẩm từ vùng đã chọn trong bể chứa và
đại diện cho vùng sản phẩm đó. Trong trường hợp các mẫu di động hoặc toàn phần
thì mục đích là để có một mẫu mà thành phần của nó đại diện cho toàn bộ sản
phẩm trong bể chứa. Nhiều mẫu cục bộ gộp lại có thể tạo thành một mẫu đại diện.
5.2.2 Các điều kiện cần áp dụng khi lấy mẫu
thủ công
5.2.2.1 Lấy mẫu thủ công có thể áp dụng trong
mọi điều kiện đã nêu ở phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, với điều kiện phải
theo đúng các qui trình thích hợp.
5.2.2.2 Trong nhiều trường hợp lấy mẫu thủ
công chất lỏng, sản phẩm được lấy mẫu có chứa cấu tử nặng (ví dụ như nước tự
do), cấu tử này có xu hướng tách ra khỏi cấu tử chính. Khi đó việc lấy mẫu thủ
công theo các điều kiện dưới đây:
a) thời gian phải đủ lâu để cấu tử nặng tách
ra và lắng xuống;
b) phải có khả năng đo được mức cấu tử nặng
đã lắng để lấy được mẫu đại diện trên mức này, nếu không thì toàn bộ hoặc một
phần của cấu tử nặng sẽ nằm trong phần mẫu của bể chứa phải là đồng nhất;
c) nếu một trong các điều kiện trên không đảm
bảo thì việc lấy mẫu thực hiện theo phương pháp lấy mẫu tự động (xem ASTM D
4177).
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Các bình chứa mẫu có hình dạng, kích thước và
làm bằng các vật liệu khác nhau. Để có thể chọn đúng bình chứa mẫu, phải hiểu
rõ về sản phẩm được lấy mẫu nhằm đảm bảo không có sự tương tác nào giữa sản
phẩm được lấy mẫu và bình chứa mẫu. Khi chọn bình chứa mẫu, cần lưu ý thêm về
cách trộn mẫu để trộn lại trước khi chuyển mẫu từ bình chứa và về loại phép thử
sẽ được tiến hành đối với mẫu đó. Để dễ dàng thực hiện việc bảo quản và trộn
mẫu đúng, các bình chứa phải là bình chứa đầu tiên hoặc bình chứa trung gian.
Dù dùng loại nào, bình chứa mẫu cũng đều phải có dung tích đủ lớn để thể tích
mẫu không vượt quá 80 % dung tích bình chứa. Dung tích còn lại để dự phòng sự
giãn nở nhiệt và để trộn mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Đáy của bình chứa phải được tạo nghiêng dốc
thẳng đến cửa ra của bình để đảm bảo chất lỏng chảy ra hết.
6.2.2 Trong bình không có các hốc hoặc các điểm
lõm.
6.2.3 Bề mặt trong của bình chứa phải được thiết kế
để giảm tối đa sự ăn mòn, đóng cặn và sự bám dính của nước/cặn.
6.2.4 Phải có nắp/đóng mở, có kích cỡ phù hợp để dễ
dàng rót mẫu vào, kiểm tra và làm sạch.
6.2.5 Bình chứa phải được thiết kế để chuẩn bị được
mẫu đồng nhất mà vẫn ngăn ngừa được sự thất thoát các phần tử làm ảnh hưởng
tính đại diện của mẫu và độ chính xác của phép thử.
6.2.6 Bình chứa phải được thiết kế để việc truyền
mẫu từ bình chứa sang thiết bị phân tích vẫn giữ được bản chất đại diện của
mẫu.
6.3 Các chai (thủy tinh) - Các chai thủy tinh
không mầu có thể kiểm tra độ sạch bằng mắt thường và cũng dễ kiểm tra mẫu bằng
mắt khi có nước vẩn đục hay có cặn lẫn vào. Các chai mầu nâu có tác dụng chống
ánh sáng ảnh hưởng đến kết quả thử.
6.4 Các chai (nhựa) - Các chai nhựa được
làm bằng vật liệu thích hợp có thể dùng để bảo quản và lưu giữ các sản phẩm dầu
như nhiên liệu điêzen (DO), nhiên liệu đốt lò (FO), dầu bôi trơn. Các loại chai
này không dùng cho xăng, nhiên liệu phản lực hàng không, dầu hỏa, dầu thô, xăng
dung môi, dầu trắng y tế và một số sản phẩm có điểm sôi đặc biệt, trừ khi sự
hòa tan, nhiễm bẩn hoặc thất thoát các cấu tử nhẹ, không ảnh hưởng đến phép
thử.
6.4.1 Không một trường hợp nào được dùng chai
polyetylen mạch không thẳng (thông thường) để chứa hydro cacbon lỏng. Điều này
nhằm tránh nhiễm bẩn cho mẫu hoặc làm hỏng chai. Không dùng bình chứa bằng nhựa
để chứa các mẫu dầu động cơ đã sử dụng, vì dầu này có thể bị nhiên liệu pha
loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Can - Chỉ được dùng một loại can mà các
mép nối được hàn ở mặt ngoài bằng nhựa thông trợ dung trong một dung môi thích
hợp. Các trợ dung này có thể dễ dàng tẩy đi bằng xăng trong khi các chất khác
rất khó tẩy. Các vết nhỏ của chất trợ dung này có thể gây bẩn mẫu, làm sai lệch
các kết quả thử về độ cách điện, độ bền ôxy hóa và sự tạo cặn. Các can được hàn
bên trong bằng nhựa epôxy có thể có các cặn bẩn và phải chú ý loại bỏ chúng. Sử
dụng phương pháp ASTM D 4306 khi lấy mẫu nhiên liệu hàng không.
6.6 Các nắp đậy bình chứa - Nút lie, hoặc nắp
xoáy bằng nhựa hay kim loại đều có thể dùng cho chai thủy tinh. Lie phải có
chất lượng tốt, sạch, không có lỗ thủng và sứt mẻ. Không được dùng nút cao su.
Để ngăn việc tiếp xúc lie với mẫu có thể dùng giấy thiếc hoặc nhôm bọc nút
trước khi đóng ấn vào miệng chai. Chỉ nắp có ren xoáy với miếng đệm kín mới
được dùng cho các can.
Các nắp xoáy phải được bảo vệ bằng tấm đệm có
tráng bằng vật liệu không nhiễm bẩn và không làm hỏng mẫu. Bình chứa mẫu để xác
định khối lượng riêng và tỷ trọng, phải có nắp xoáy.
6.7 Qui trình làm sạch - Các bình chứa mẫu
phải sạch, không chứa các chất có thể gây bẩn cho sản phẩm đang được lấy mẫu
(ví dụ: nước, bụi, xơ sợi, các chất tẩy rửa, naphtha và các dung môi khác, các
chất trợ dung cho hàn, các axit, gỉ và dầu). Trước khi dùng lại bình chứa như
can, chai phải được tráng sạch bằng dung môi thích hợp. Có thể cần dùng các
dung môi tẩy cặn để loại bỏ hết vết cặn. Sau đó rửa bình bằng dung dịch xà
phòng đặc, tráng kỹ bằng nước máy và cuối cùng tráng bằng nước cất. Sấy khô bình
bằng cách cho một dòng khí sạch, nóng thổi vào bình hoặc bằng cách cho bình vào
lò sấy nóng không bụi ở nhiệt độ 40 0C (104 0F) hoặc cao
hơn. Khi đã khô, đóng nút hoặc xoáy nắp lại ngay. Thông thường các bình mới
không cần rửa.
6.7.1 Tùy thuộc vào công việc, các loại bình lấy
mẫu dùng cùng thiết bị lấy mẫu tự động cần phải rửa bằng dung môi giữa các lần
sử dụng. Trong phần lớn các trường hợp, không rửa các bình lấy mẫu bằng xà
phòng và nước như đã đề cập ở trên đối với các loại can và chai. Trước khi dùng
phải kiểm tra tính sạch sẽ và nguyên vẹn của các bình chứa/lấy mẫu.
6.7.2 Áp dụng qui trình làm sạch bình chứa theo
ASTM D 4306 khi lấy mẫu nhiên liệu hàng không để xác định độ tách nước, ăn mòn
đồng, độ dẫn điện, độ ổn định nhiệt, khả năng bôi trơn và hàm lượng vết kim
loại.
6.8 Hệ thống khuấy trộn mẫu - Bình lấy mẫu phải
thích hợp với hệ thống khuấy trộn để khuấy đều các mẫu có phân lớp, đảm bảo có
mẫu đại diện để chuyển sang bình trung gian hoặc thiết bị thử. Điều này rất cần
khi khuấy trộn dầu thô, các sản phẩm tối mầu và các condensat để có được mẫu
đại diện cho việc xác định hàm lượng nước và cặn. Tùy thuộc vào loại dầu mỏ,
sản phẩm dầu mỏ và phép thử mà yêu cầu về số lượng trộn và loại thiết bị trộn
cũng khác nhau. Xem thêm các yêu cầu cụ thể trong ASTM D 5854.
6.8.1 Khi không cần quan tâm đến sự phân lớp của
mẫu, thì việc khuấy trộn mẫu chỉ cần lắc bằng tay (hoặc cơ học) hoặc dùng máy
lắc.
6.8.2 Khi xác định hàm lượng nước và cặn không lắc
mẫu theo phương pháp cơ học và thủ công. Các phép thử đã cho thấy khó có thể
truyền năng lượng để khuấy trộn và giữ mẫu đồng nhất. Các chi tiết tham khảo
ASTM D 5854.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Dụng cụ lấy mẫu - Các dụng cụ lấy mẫu
được mô tả chi tiết ở từng qui trình lấy mẫu riêng. Các dụng cụ này phải sạch,
khô, không chứa các chất làm nhiễm bẩn mẫu.
7 Các lưu ý khi lấy
mẫu thủ công
7.1 Phải lưu ý các yếu tố dưới đây khi tiến hành
và áp dụng qui trình lấy mẫu thủ công:
7.1.1 Các phép thử tính chất hóa và lý - Mẫu để thực hiện
các phép thử tính chất hóa và lý bắt buộc phải theo qui trình lấy mẫu, với các
yêu cầu về số lượng mẫu và bảo quản mẫu.
7.1.2 Trình tự lấy mẫu
7.1.2.1 Bất kỳ sự xáo trộn nào của sản phẩm
cần lấy mẫu trong bể chứa đều có thể ảnh hưởng xấu đến tính đại diện của mẫu.
Vì vậy, việc lấy mẫu phải được tiến hành trước khi đo lượng hàng trong bể, đo
nhiệt độ và các thao tác tương tự khác có thể gây xáo trộn sản phẩm trong bể.
7.1.2.2 Để tránh nhiễm bẩn của cột dầu trong
quá trình lấy mẫu, các loại mẫu phải lấy theo thứ tự lần lượt như sau: bề mặt,
trên đỉnh, lớp trên, lớp giữa, lớp dưới, cửa xuất, dưới cửa xuất, toàn phần,
đáy và di động.
7.1.3 Độ sạch của thiết bị - Phải làm sạch thiết
bị lấy mẫu trước khi bắt đầu các thao tác lấy mẫu. Bất kỳ các chất còn lưu lại
trong thiết bị lấy mẫu hoặc bình chứa mẫu từ mẫu lần trước hoặc do việc làm
sạch đều có thể làm mất tính đại diện của mẫu. Đối với các sản phẩm dầu nhẹ, một
phương pháp làm sạch tốt là xúc bình chứa mẫu bằng chính sản phẩm trước khi lấy
mẫu sản phẩm đó.
7.1.4 Gộp các mẫu riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.2 Khi yêu cầu lấy mẫu gộp của các bể
chứa liên hợp, ví dụ trên tầu, xà lan, mẫu gộp của các bể chứa liên hợp có thể
được chuẩn bị từ các mẫu của các bể (các hầm chứa) khác nhau chứa cùng một loại
sản phẩm. Để mẫu gộp của bể chứa đại diện cho sản phẩm được chứa trong các bể
(các hầm chứa) khác nhau này, lượng các mẫu riêng để chuẩn bị mẫu gộp của bể
chứa phải tỷ lệ với thể tích hàng chứa trong các bể tương ứng. Trong nhiều
trường hợp khác đều lấy các mẫu riêng có thể tích như nhau. Phương pháp gộp mẫu
phải được lập thành văn bản và chú ý giữ tính toàn vẹn của mẫu. Lưu ý phải bảo
quản riêng từng mẫu (không gộp) để thử lại khi cần.
7.1.4.3 Khi gộp mẫu, thao tác cẩn thận để đảm
bảo tính toàn vẹn của mẫu. Trộn và bảo quản mẫu theo ASTM D 5854.
7.1.4.4 Các mẫu được lấy tại các mức quy định,
ví dụ: lớp trên - giữa - dưới, khi đóng nắp các bình chứa mẫu phải rót bớt một
lượng nhỏ mẫu ra, để bình có khoảng trống. Còn đối với các mẫu khác, sau khi
lấy mẫu xong đóng nắp ngay và chuyển đến phòng thí nghiệm.
7.1.5 Chuyển mẫu - Nên giảm tối thiểu
số lần chuyển các mẫu từ bình chứa nọ sang bình chứa kia giữa các thao tác lấy
mẫu và thử nghiệm. Sự thất thoát hydrocacbon nhẹ do bắn toé, mất nước do bám
dính, hoặc nhiễm bẩn từ bên ngoài hoặc cả hai đều có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử, ví dụ: khối lượng riêng, hàm lượng nước và cặn, độ trong sạch của sản
phẩm. Nếu càng nhiều lần truyền mẫu giữa các bình chứa thì các ảnh hưởng nêu
trên càng dễ xảy ra. Tham khảo ASTM D 5854 để có thêm các thông tin về trộn và
bảo quản mẫu.
7.1.6 Lưu giữ mẫu - Trừ khi rót chuyển
mẫu, các mẫu phải được chứa trong bình chứa kín để ngăn ngừa sự thất thoát của
các cấu tử nhẹ. Trong thời gian lưu giữ, phải bảo quản mẫu tránh ánh sáng,
nguồn nhiệt hoặc các điều kiện bất lợi tiềm ẩn khác làm mẫu bị chuyển mầu,
xuống cấp.
7.1.7 Bảo quản mẫu - Nếu mẫu không đồng
nhất và một phần của mẫu phải chuyển sang bình chứa khác hoặc sang bình thử thì
tùy theo loại sản phẩm và phương pháp thử mẫu phải được trộn kỹ để đảm bảo phần
mẫu chuyển sang có tính đại diện. Thao tác cẩn thận để việc trộn mẫu không làm
thay đổi các thành phần của mẫu, ví dụ: bay hơi các thành phần nhẹ. Xem các
hướng dẫn chi tiết trong ASTM D 5854.
8 Các chú ý đặc biệt
8.1 Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu an
toàn liên quan đến việc lấy mẫu. Tuy nhiên, người thực hiện việc lấy mẫu phải
được đào tạo đầy đủ về an toàn khi áp dụng các qui trình lấy mẫu riêng cho từng
trường hợp.
8.2 Trong mọi thao tác lấy mẫu đều cần phải cẩn
thận, đặc biệt khi lấy mẫu một số sản phẩm. Dầu thô có thể chứa các lượng
sulfuahydro khác nhau (dầu chua) - là một loại khí rất độc. Phụ lục A.1 quy
định các điều khoản áp dụng để lấy và bảo quản các loại chất lỏng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Hướng dẫn riêng cho
các sản phẩm cụ thể
9.1 Dầu thô và nhiên liệu FO cặn
9.1.1 Dầu thô và nhiên liệu FO cặn thường không
đồng nhất. Các mẫu ở bể của các loại dầu này có thể không phải là đại diện vì
các lý do sau:
9.1.1.1 Hàm lượng nước đồng hành cao hơn ở gần
đáy. Mẫu di động hoặc mẫu gộp của mẫu trên, giữa và dưới có thể không đại diện
hàm lượng nước đồng hành.
9.1.1.2 Rất khó xác định được ranh giới giữa
dầu và nước tự do, đặc biệt khi có mặt của lớp nhũ hoặc lớp cặn bùn.
9.1.1.3 Rất khó xác định thể tích của nước tự
do vì mức nước tự do thay đổi theo bề mặt đáy bể. Đáy bể thông thường bị bao
phủ bởi vũng nước tự do hoặc nhũ nước bị lớp cặn bùn hoặc xáp bao bọc.
9.1.2 Khuyến cáo áp dụng phương pháp lấy mẫu tự
động theo ASTM D 4177 để lấy mẫu các loại dầu này. Tuy nhiên, có thể sử dụng
các mẫu lấy ở bể theo sự thỏa thuận của các bên.
9.2 Xăng và các sản phẩm chưng cất - Xăng và các sản
phẩm chưng cất thường là đồng nhất, nhưng chúng thường được vận chuyển từ các
bể có lớp nước được tách rõ rệt ở đáy. Lấy các mẫu từ bể chứa thực hiện theo
qui trình quy định ở điều 13 và điều kiện lấy mẫu theo điều 5.2.2.
9.3 Hydrocacbon thơm công nghiệp - Đối với các mẫu
hydrocacbon thơm công nghiệp (benzen, toluen, xylen và dung môi naphtha) lấy
mẫu theo điều 5.2.1, 6 và 10, và từ 12.2 đến 12.5, điều 13, đặc biệt chú ý đối
với các qui trình liên quan có các lưu ý và làm sạch. Xem chi tiết ở Phụ lục
A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Áp dụng ASTM D 268, các chú ý và hướng dẫn
quy định ở các điều 9.4.2 đến 9.4.3 để tiến hành thử các mẫu chất pha sơn và
dung môi sơn lấy từ các tầu.
9.4.2 Bể chứa và xe chở dầu - Lấy các mẫu trên và
dưới (xem Hình 1), mỗi mẫu không nhiều hơn 1 lít, theo qui trình lấy mẫu cục bộ
bằng bẫy ống lấy mẫu hoặc bằng chai được quy định ở điều 13.4.2. Trong phòng
thí nghiệm, chuẩn bị không ít hơn 2 lít mẫu gộp bằng cách trộn các phần bằng
nhau của hai mẫu trên và dưới.
9.4.3 Các thùng, phuy và can - Lấy mẫu từ các hầm
chứa hàng trên tầu theo thỏa thuận các bên. Trong trường hợp các dung môi đắt
tiền, mua theo số lượng nhỏ thì nên lấy mẫu từ từng thùng chứa, áp dụng qui
trình lấy mẫu ống (xem 9.4.3) hoặc qui trình lấy mẫu bằng chai (xem 13.4.2, có
thể dùng chai nhỏ hơn) để lấy một phần sản phẩm từ vùng giữa của thùng chứa.
Chuẩn bị ít nhất 1 lít mẫu gộp bằng cách trộn đều các phần bằng nhau không ít
hơn 500 ml của mẫu lấy từ mỗi thùng chứa.
9.5 Vật liệu asphan - Khi áp dụng ASTM D
1856 hoặc ASTM D 2172 để tiến hành thử các mẫu vật liệu asphan thì lấy mẫu theo
qui trình lấy mẫu khoan quy định ở điều 17 hoặc qui trình lấy mẫu xúc ở điều
18. Phải lấy một lượng mẫu đủ để thu được ít nhất 100 g (1/4 lb) bitum, thông
thường khoảng 1000 g (2 lb) asphan tấm là đủ. Nếu mẫu có cục lớn nhất bằng 2,5
cm (1 in.) thì thường phải lấy 2000 g (4 lb), nếu hỗn hợp có các khối lượng lớn
hơn nữa thì các mẫu càng phải lớn hơn.
9.6 Asphan nhũ hóa - Thông thường tiến
hành thử mẫu theo tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật ASTM D 977 và tiêu chuẩn phương
pháp thử ASTM D 244, áp dụng qui trình lấy mẫu bằng chai quy định ở điều
13.4.2, sử dụng các chai có đường kính miệng không nhỏ hơn 4 cm, để lấy mẫu từ
bể chứa, từ téc ôtô và xe thùng. Xem Hình 1 và Bảng 2 về trị trí lấy mẫu, áp dụng
qui trình lấy mẫu múc ở điều 15 để lấy mẫu trên đường ống nhập và xuất. Nếu
hàng ở dạng bao gói, lấy mẫu theo Bảng 3. Nếu vật liệu là rắn hoặc bán rắn, áp
dụng qui trình lấy mẫu khoan quy định ở điều 17. Lấy ít nhất 4 lít hoặc 4,5 kg
của từng lô hoặc tầu vận chuyển. Bảo quản mẫu trong thùng chứa sạch, kín khí ở
nhiệt độ không nhỏ hơn 4 0C (40 0F) cho đến khi phân
tích. Sử dụng thùng chứa bằng sắt đen hoặc bình thủy tinh để chứa asphan nhũ
hóa loại RS-1.
10 Hướng dẫn cho các
phép thử cụ thể
10.1 Quy định chung - Một số tiêu chuẩn
phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi phải thận trọng và có hướng dẫn lấy
mẫu riêng. Các hướng dẫn này bổ sung các qui trình chung của tiêu chuẩn này và
thay thế nếu có sự mâu thuẫn.
10.2 Chưng cất các sản phẩm dầu mỏ - Khi lấy mẫu xăng
tự nhiên để thử theo TCVN 2698 (ASTM D 86), qui trình lấy mẫu bằng chai được
tiến hành theo 13.4.2, với ngoại lệ là chai phải được làm lạnh trước. Trước khi
lấy mẫu, làm lạnh chai bằng cách ngâm chìm chai trong sản phẩm, nạp đầy, sau đó
đổ hết ra. Nếu không thể áp dụng qui trình lấy mẫu bằng chai, áp dụng qui trình
lấy mẫu vòi và dùng bể làm lạnh như quy định ở điều 13.6. Không lắc chai khi
hút mẫu. Sau khi lấy xong mẫu, đóng chặt ngay nút chai, bảo quản trong bể đá
hoặc tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0 0C đến 4,5 0C (32 0F
đến 40 0F).
10.3 Áp suất hơi - Lấy mẫu dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ để thử áp suất hơi theo ASTM D 5842.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.1 Khi lấy mẫu sản phẩm để xác định ổn
định ôxy hóa theo TCVN 6778 (ASTM D 525), ASTM D 873, hoặc tiêu chuẩn tương
đương thì theo các lưu ý và hướng dẫn sau.
10.4.2 Các lưu ý - Một lượng rất nhỏ
(thấp tới mức 0,001%) của một vài loại chất, như các chất ức chế có ảnh hưởng
đáng kể đến các phép thử độ ổn định oxy hóa. Khi lấy mẫu và bảo quản mẫu tránh
nhiễm bẩn và lộ sáng. Để tránh ảnh hưởng của không khí gây oxy hóa, không rót,
lắc hoặc khuấy mẫu quá mức cần thiết. Không đặt mẫu vào nơi có nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ cần thiết ở điều kiện khí quyển.
10.4.3 Các bình chứa mẫu - Chỉ sử dụng các
chai thủy tinh mầu nâu hoặc chai mầu sáng có lớp bọc, vì can có thể bị nhiễm
bẩn như gỉ sắt hoặc chất trợ dung do hàn. Làm sạch chai theo điều 6.7. Tráng kỹ
bằng nước cất, làm khô và bảo quản tránh bụi, bẩn.
10.4.4 Lấy mẫu - Khuyến cáo lấy mẫu
di động theo điều 13.5 vì mẫu lấy trực tiếp vào chai. Như vậy giảm được khả
năng hấp thụ khí, thất thoát hơi và tránh nhiễm bẩn. Ngay trước khi lấy mẫu,
tráng chai bằng chính sản phẩm sẽ được lấy mẫu.
11 Các hướng dẫn cho
từng loại phương tiện vận chuyển
11.1 Tầu biển chở dầu thô
11.1.1 Việc lấy mẫu dầu thô từ tầu hoặc xà
lan có thể được thỏa thuận giữa các bên theo các phương pháp sau:
11.1.1.1 Các mẫu được lấy từ bể chứa trên bờ
biển trước khi nhập hàng và cả trước và sau khi xuất hàng theo quy định ở điều
13.
11.1.1.2 Các mẫu được lấy từ đường ống trong
khi xuất hàng và nhập hàng, bằng dụng cụ lấy mẫu tự động hoặc thủ công. Nếu
trong khi lấy mẫu đường ống, yêu cầu dịch chuyển hoặc tràn vãi thì phải cẩn
thận sao cho mẫu lấy trên đường ống là nguyên vẹn từ một lô, không bị trộn lẫn.
Có thể yêu cầu lấy nhiều mẫu riêng biệt để thấy hết ảnh hưởng của việc bơm
chuyển đổi trước và sau khi thay đổi loại hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2 Các mẫu lấy từ xà lan hoặc tầu có thể
lấy qua cửa hầm mở hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng cho các hệ thống kín.
11.1.3 Thông thường khi bơm hàng lên tầu, mẫu
lấy tại bể chứa trên bờ hoặc lấy từ đường ống dẫn dầu lên tầu sẽ là mẫu chính
để giao hàng. Tuy nhiên, các mẫu lấy từ các hầm hàng trên tầu/xà lan cũng có
thể dùng để kiểm tra nước và cặn và các chỉ tiêu chất lượng khác, nếu có yêu
cầu. Các kết quả thử mẫu từ bể chứa trên hầm tầu/xà lan cùng với kết quả thử
của mẫu từ bể trên bờ có thể được viết trên chứng chỉ chất lượng hàng của tầu.
11.1.4 Khi dỡ hàng khỏi tầu/xà lan, mẫu lấy
bằng thiết bị lấy mẫu tự động từ đường ống dỡ hàng sẽ là mẫu để chuyển giao
hàng. Nơi không có mẫu đường ống thì mẫu lấy tại hầm hàng trên tầu/xà lan sẽ là
mẫu để chuyển giao hàng, trừ nơi đặc biệt được miễn.
11.1.5 Các mẫu thành phẩm của các hầm hàng
trên tầu/xà lan được lấy cả từ tàu và các bể tiếp nhận, nếu cần có thể lấy cả
từ đường ống. Ngoài ra phải lấy mẫu sản phẩm ở từng hầm hàng sau khi nhập hàng
và ngay trước khi dỡ hàng trên tầu/xà lan.
CHÚ THÍCH 4 Các yêu cầu bổ sung liên quan đến
lấy mẫu hàng trên tầu biển theo tiêu chuẩn hiện hành.
11.2 Dầu thô chở bằng xe tải - Các yêu cầu lấy mẫu
bổ sung khi chở dầu thô bằng xe tải theo tiêu chuẩn hiện hành.
11.3 Xe ôtô xitéc - Lấy mẫu sau khi xe
nhận hàng xong hoặc ngay trước khi trả hàng.
11.4 Những lô hàng đóng kiện (can, thùng,
phuy hoặc hộp)
- Lấy mẫu từ một số các kiện hàng riêng biệt đủ để chuẩn bị một mẫu gộp đại
diện cho toàn bộ lô hàng hoặc một chuyến tầu. Chọn ngẫu nhiên các kiện hàng để
lấy mẫu. Số lượng các kiện ngẫu nhiên phụ thuộc vào các vấn đề thực tế như: (1)
độ chặt chẽ của các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm; (2) nguồn gốc và loại vật
liệu, và liệu có nhiều hơn một mẻ sản xuất có trong lô hàng hay không; và (3)
kinh nghiệm cho thấy với sự chuyên chở tương tự, phải đặc biệt lưu ý đến sự
không đồng nhất về chất lượng giữa kiện này với kiện khác. Trong nhiều trường
hợp số liệu quy định ở Bảng 3 là phù hợp.
Bảng 3 - Số lượng tối
thiểu các kiện hàng được chọn để lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kiện hàng được
lấy mẫu
Các kiện hàng trong
lô
Các kiện hàng được
lấy mẫu
1 đến 3
Tất cả
1332 đến 1728
12
4 đến 64
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
65 đến 125
5
2198 đến 2744
14
126 đến 216
6
2745 đến 3375
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
3376 đến 4096
16
344 đến 512
8
4097 đến 4913
17
513 đến 729
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
730 đến 1000
10
5833 đến 6859
19
1001 đến 1331
11
6860 và lớn hơn
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Các qui trình lấy mẫu chuẩn mô tả trong tiêu
chuẩn này được tóm tắt trong Bảng 1. Có thể áp dụng các qui trình lấy mẫu khác
nếu có sự đồng thuận giữa các bên. Các thỏa thuận này nên được lập thành văn
bản và do các đại diện có thẩm quyền ký.
12.2 Các lưu ý
12.2.1 Đặc biệt cẩn thận và đánh giá đúng để
đảm bảo rằng các mẫu đã lấy đại diện cho các đặc tính chung và điều kiện trung
bình của lô hàng. Quan trọng là người lấy mẫu phải công tâm.
12.2.2 Vì có nhiều loại hơi dầu mỏ độc hại và
dễ bắt cháy, tránh hít thở hơi này và tránh xa ngọn lửa hở, than đang cháy,
hoặc tia lửa sinh ra do tĩnh điện. Tuân thủ tất cả các quy định an toàn riêng
đối với sản phẩm được lấy mẫu.
12.2.3 Khi lấy mẫu các sản phẩm dễ bay hơi có
áp suất hơi Reid (RVP) lớn hơn 13,8 kPa (2psi) thì phải đổ đầy sản phẩm vào
dụng cụ lấy mẫu rồi đổ ra hết trước khi lấy mẫu. Nếu phải chuyển mẫu sang bình
chứa khác, cũng cần tráng bình này bằng một ít sản phẩm sẽ lấy mẫu rồi dốc cạn.
Khi mẫu đã chảy hết, úp dụng cụ lấy mẫu vào miệng của bình chứa mới và giữ
nguyên cho đến khi toàn bộ chất chứa trong bình chuyển sang hết và không để cho
không khí kéo theo vào bình chứa.
12.2.4 Khi lấy mẫu các sản phẩm lỏng không
bay hơi, có áp suất hơi Reid (RVP) không lớn hơn 13,8 kPa (2 psi), đổ đầy sản
phẩm vào dụng cụ lấy mẫu rồi đổ ra hết trước khi lấy mẫu thực. Nếu phải chuyển
mẫu sang bình chứa khác, bình chứa này phải được tráng bằng một ít sản phẩm sẽ
lấy mẫu rồi dốc cạn trước khi đổ mẫu thực vào.
12.2.5 Khi chuyển mẫu dầu thô từ thiết
bị/bình chứa mẫu đến các dụng cụ thủy tinh của phòng thử nghiệm mà mẫu được
phân tích phải đặc biệt cẩn thận để giữ được tính đại diện của mẫu. Số lần
chuyển mẫu phải giảm tới mức tối thiểu, dùng phương pháp cơ học để khuấy và
chuyển mẫu.
12.3 Bảo quản mẫu
12.3.1 Các mẫu bay hơi - Tất cả các mẫu bay
hơi của dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải được bảo vệ chống bay hơi. Phải chuyển
sản phẩm từ dụng cụ lấy mẫu sang bình chứa mẫu ngay. Đậy kín bình đựng trừ khi
phải chuyển mẫu sang bình khác. Sau khi đưa về phòng thí nghiệm, các mẫu này
cần được làm lạnh trước khi mở bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.3 Các sản phẩm tinh lọc - Các sản phẩm tinh
lọc cao phải được bảo vệ chống ẩm và bụi bằng cách bao giấy, màng chất dẻo hay
kim loại lên nút và nắp thùng đựng.
12.3.4 Độ vơi của bình chứa - Không được đổ đầy
bình chứa mẫu. Phải để một khoảng không gian cho giãn nở, phải chú ý đến nhiệt
độ của chất lỏng tại thời điểm rót và nhiệt độ tối đa có thể mà bình phải chịu.
Nếu bình được đổ đầy đến hơn 80% dung tích thì khuấy mẫu sẽ khó khăn.
12.4 Dán nhãn cho các bình chứa mẫu - Phải dán nhãn ngay
sau khi lấy mẫu. Dùng mực chịu nước và chịu dầu hoặc chì cứng đủ để gây lõm thẻ
nhãn. Các bút chì mềm và mực thường đều bị hỏng do ẩm, dính dầu và vết tay sờ.
Trên nhãn phải có nội dung sau:
12.4.1 Ngày, tháng và thời gian (khoảng thời
gian cần để lấy mẫu, phút lấy mẫu),
12.4.2 Tên người lấy mẫu,
12.4.3 Tên, số hiệu và chủ tầu, xe hay vật
đựng,
12.4.4 Loại sản phẩm, và
12.4.5 Ký hiệu hay số hiệu nhận dạng.
12.5 Vận chuyển mẫu trên tầu - Trong quá trình vận
chuyển mẫu, để ngăn ngừa sự thất thoát của chất lỏng và hơi, cũng như chống ẩm
và bụi, thì phải bọc các nút chai thủy tinh bằng một nắp chất dẻo đã trương lên
trong nước, lau khô, trùm lên nút chai và chờ cho chất dẻo xiết chặt vào. Trước
khi rót vào các bình kim loại, kiểm tra các vết lõm, méo hoặc các khuyết tật
khác của nắp đậy và miệng bình. Sửa lại hoặc loại bỏ nắp hoặc bình chứa, hoặc
cả hai. Sau khi rót, xoáy nắp chặt và kiểm tra độ kín. Tuân thủ các quy định về
chuyên chở chất lỏng dễ bắt cháy bằng tầu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ống đứng định hướng Hình 3 - Sơ
đồ "bẫy" lấy mẫu (các khe chồng lên nhau)
13 Lấy mẫu từ bể chứa
13.1 Không lấy được các mẫu từ các ống đựng định
hướng vì thông thường tại điểm này mẫu không đại diện cho sản phẩm trong bể.
Mẫu ống đứng định hướng được lấy từ ống có ít nhất hai hàng khe chồng lên nhau.
Xem Hình 2.
13.2 Khi lấy mẫu từ các bể chứa dầu thô có đường
kính lớn hơn 45 m (150 ft), phải lấy các mẫu bổ sung từ các lỗ có sẵn xung
quanh chu vi mái bể, chú ý các yêu cầu an toàn. Áp dụng cùng một phương pháp
thử để phân tích từng mẫu riêng, sau đó kết quả được lấy trung bình số học.
13.3 Chuẩn bị mẫu hộp - Mẫu cục bộ gộp là
hỗn hợp của các mẫu cục bộ được trộn theo tỷ lệ thể tích. Một vài phép thử được
tiến hành trên các mẫu cục bộ trước khi trộn và kết quả được lấy trung bình.
Các mẫu cục bộ từ bể đựng dầu thô được lấy theo các cách sau:
13.3.1 Ba-lớp - Đối với các bể có
dung tích lớn hơn 159 m3 (1000 bbls) chứa lượng dầu nhiều hơn 4,5 m
(15 ft), các mẫu có thể tích bằng nhau được lấy lần lượt theo thứ tự từ lớp
trên, lớp giữa, lớp dưới hoặc chỗ nối cửa xuất dầu thương phẩm. Phương pháp này
cũng có thể áp dụng cho các bể có dung tích nhỏ hơn và bằng 159 m3.
13.3.2 Hai-lớp - Đối với các bể có
dung tích nhỏ hơn 159 m3, chứa lượng dầu từ lớn hơn 3 m (10 ft), và
nhỏ hơn 4,5 m, các mẫu có thể tích bằng nhau được lấy lần lượt theo thứ tự từ
lớp trên và lớp dưới hoặc chỗ nối cửa xuất của dầu thương phẩm. Phương pháp này
cũng áp dụng cho các bể chứa có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 159 m3.
13.4 Phương pháp lấy mẫu cục bộ - Các yêu cầu lấy mẫu
cục bộ được quy định trên Bảng 4. Đối với các vị trí lấy mẫu, xem Hình 1.
13.4.1 Qui trình lấy mẫu cục bộ bằng
"bẫy" ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.1.2 Thiết bị - Sơ đồ “bẫy” ống lấy
mẫu điển hình được thể hiện trên Hình 3. Bẫy này được thiết kế sao cho có thể
lấy được mẫu ở vị trí cách đáy từ 2,0 cm đến 2,5 cm (3/4 in. đến 1 in.) hoặc
tại bất kỳ vị trí đã định nào khác trong bể chứa. Kích thước của “bẫy” ống lấy
mẫu được lựa chọn tùy theo thể tích mẫu cần lấy. “Bẫy” phải có khả năng vào sâu
trong bể dầu đến mức yêu cầu, được trang bị về mặt cơ học để có thể lấy lượng
mẫu như mong muốn và có khả năng rút ra mà không bị nhiễm bẩn dầu trong bể.
“Bẫy” có thể có các đặc điểm sau:
a) mặt cắt ngang đều đặn và kín đáy;
b) có những thanh nối dài để lấy được mẫu ở
vị trí yêu cầu hoặc lấy các mẫu để xác định mức cặn đóng nhiều và mức nước;
c) ống đong nước và cặn để xác định chiều cao
của nước và cặn trong “bẫy”;
d) ống đong trong suốt để quan sát phép đo
khối lượng riêng và nhiệt độ của dầu trong quá trình đo khối lượng riêng; cũng
có cả kính chắn gió;
e) cái mở van để khắc phục sức ép lên van hay
thanh trượt tại bất kỳ vị trí nào mong muốn;
f) có sợi dây đánh dấu để có thể đưa “bẫy”
vào bất kỳ độ sâu nào theo mặt cắt đứng của bể;
g) có móc treo “bẫy” đứng thẳng trên nắp bể;
h) các vòi lấy mẫu để xác định nước và cặn
được đặt ở 10 cm (4 in.) và 20 cm (8 in.);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 – Các yêu cầu
khi lấy mẫu cục bộ
CHÚ THÍCH Khi phải lấy các mẫu ở nhiều vị trí
trong bể chứa thì bắt đầu lấy từ mẫu lớp trên trước tiên sau đó lần lượt đến
mẫu lớp dưới.
Dung tích bể chứa / mức chất lỏng
Các loại mẫu
Lớp trên
Lớp giữa
Lớp dưới
Dung tích bể chứa ≤ 159 m3 (1000
bbls)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích bể chứa > 159 m3
(1000 bbls)
x
x
x
Mức ≤ 3 m (10 ft)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Mức > 4,5 m (15 ft)
x
x
x
13.4.1.3 Qui trình
a) kiểm tra "bẫy", độ sạch của ống
đong chia độ, bình chứa mẫu và chỉ sử dụng thiết bị sạch và khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kiểm tra "bẫy";
d) mở nắp đáy và đặt móc nhả trên thanh nhả;
e) thả "bẫy" đến vị trí cần. Xem
Bảng 5;
f) tại vị trí đã định, đóng nắp đáy bằng cách
giật mạnh dây lấy mẫu;
g) kéo "bẫy" lên;
h) nếu chỉ cần lấy mẫu giữa, rót toàn bộ mẫu
vào bình chứa mẫu. Nếu cần lấy mẫu ở nhiều vị trí, đo lượng mẫu yêu cầu bằng
ống đong có chia vạch và đặt nó trong bình chứa mẫu;
CHÚ THÍCH 5 Lượng mẫu đo được sẽ phụ thuộc
vào kích thước của "bẫy" và phép thử, nhưng phải như nhau đối với tất
cả các mẫu lấy ở các mức khác nhau.
i) loại bỏ các phần dư của mẫu;
j) lặp lại các bước từ d) đến i) để lấy mẫu ở
vị trí khác theo quy định ở Bảng 5 hoặc để lấy mẫu bổ sung, nếu chỉ cần lấy mẫu
lớp giữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) dán nhãn cho bình chứa mẫu;
m) chuyển bình chứa mẫu về phòng thí nghiệm
hoặc nơi có thiết bị khuấy trộn và thử nghiệm.
13.4.2 Lấy mẫu cục bộ bằng chai/cốc
13.4.2.1 Phạm vi áp dụng - Có thể áp dụng qui
trình lấy mẫu cục bộ bằng chai hoặc cốc đối với chất lỏng có áp suất hơi (RVP)
nhỏ hơn hoặc bằng 101 kPa (14,7 psi) trong các bể chứa, xe ôtô xitéc, xe tải,
tàu và xà lan. Những sản phẩm đặc hoặc bán lỏng có thể hóa lỏng bằng cách gia
nhiệt cũng có thể áp dụng qui trình này, miễn là các sản phẩm này thực sự lỏng
tại thời điểm lấy mẫu.
13.4.2.2 Thiết bị - Chai và cốc được thể
hiện trên Hình 4. Phải có một ống đong và một bình chứa phù hợp. Giỏ chứa mẫu
làm bằng kim loại hoặc nhựa có kết cấu phù hợp để giữ bình chứa mẫu. Thiết bị
có gia trọng để dễ chìm trong sản phẩm sẽ lấy mẫu và làm đầy bình chứa tại bất
kỳ mức nào mong muốn (xem Hình 4A). Các chai phải có kích thước phù hợp với giỏ
mẫu. Đối với những sản phẩm dễ bay hơi, thông thường dùng cốc lấy mẫu có gia
trọng cùng với giỏ mẫu vì việc thất thoát các thành phần nhẹ hay xảy ra khi
chuyển mẫu từ cốc sang bình chứa khác.

Hình 4 - Sơ đồ thiết
bị lấy mẫu bằng chai/cốc
13.4.2.3 Cách tiến hành
a) kiểm tra độ sạch của bình chứa mẫu, cốc
hoặc chai lấy mẫu, ống đong và chỉ dùng thiết bị sạch và khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) gắn dây buộc gia trọng với chai/cốc mẫu
hoặc đặt chai trong giỏ lấy mẫu;
d) đóng nút lie vào cốc hoặc chai lấy mẫu;
e) thả thiết bị lấy mẫu xuống đúng vị trí
cần, xem Bảng 5;
f) tại vị trí đã định, kéo nút ra bằng cách
giật mạnh dây lấy mẫu;
g) tại vị trí đã định, chờ đủ thời gian để
chai/cốc được làm đầy hoàn toàn;
h) kéo thiết bị lấy mẫu lên;
i) kiểm tra xem chai/cốc có đầy không, nếu
không thì phải lặp lại qui trình từ d);
j) nếu chỉ cần mẫu cục bộ để tổ hợp mẫu thì ở
bất kỳ đâu cũng phải lấy xong mẫu, đổ hết mẫu vào bình chứa hoặc độ bớt 1/4
mẫu, đóng nắp chai/cốc lại, và tiếp là thao tác n). Nếu cần mẫu tổ hợp từ nhiều
vị trí, dùng ống đong đo từng lượng mẫu riêng rồi đổ vào bình chứa mẫu;
CHÚ THÍCH 6 Lượng mẫu đo được sẽ phụ thuộc
vào kích thước của chai/cốc và phép thử, nhưng phải như nhau đối với tất cả các
mẫu lấy ở các mức khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) lặp lại các bước từ c) đến k) để lấy các
mẫu ở các vị trí khác nhau theo quy định ở Bảng 5 hoặc để lấy mẫu bổ sung nếu
chỉ cần lấy mẫu lớp giữa;
m) đậy nắp lên bình chứa mẫu;
n) tháo dây ra khỏi chai hoặc lấy chai mẫu ra
khỏi giỏ mẫu;
o) dán nhãn cho bình chứa mẫu;
p) chuyển bình chứa mẫu về phòng thí nghiệm
hoặc nơi có thiết bị khuấy trộn hoặc thử nghiệm.
13.5 Lấy mẫu di động hoặc toàn phần
13.5.1 Phạm vi áp dụng - Có thể áp dụng qui
trình lấy mẫu di động hoặc mẫu toàn phần này cho chất lỏng có áp suất hơi (RVP)
bằng hoặc nhỏ hơn 101 kPa chứa trong các bể chứa, xe ôtô xitéc, xe tải, bể chứa
trên bờ, các hầm chứa trên tầu và xà lan. Những sản phẩm đặc hoặc bán lỏng có
thể hóa lỏng bằng cách gia nhiệt, cũng có thể lấy mẫu theo qui trình này miễn
là các sản phẩm thực sự lỏng tại thời điểm lấy mẫu. Mẫu di động/toàn phần không
nhất thiết phải là mẫu đại diện, vì thể tích bể chứa cũng không tỷ lệ với chiều
sâu và vì người lấy mẫu không thể nâng dụng cụ lấy mẫu theo tốc độ yêu cầu. Tốc
độ làm đầy tỷ lệ với căn bậc hai chiều sâu ngập.
13.5.2 Thiết bị - Cốc hoặc chai lấy
mẫu như trên Hình 4A và 4B, được trang bị nút lie có khía, hoặc lỗ mở phải được
khống chế. Nên áp dụng các đường kính quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Chai hoặc
cốc lấy mẫu có gia trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính miệng
cm
in.
Dầu nhờn nhẹ, dầu hỏa, xăng, gasoin trong
suốt, nhiên liệu điêzen và các sản phẩm chưng cất
2
3/4
Dầu nhờn nặng, gasoin không trong suốt
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3/4
Dầu thô nặng và dầu FO
4
13.5.3 Cách tiến hành
13.5.3.1 Kiểm tra độ sạch của chai lấy mẫu,
bình chứa mẫu. Chỉ dùng thiết bị sạch và khô.
13.5.3.2 Gắn dây buộc gia trọng với chai/cốc
mẫu hoặc đặt chai trong giỏ lấy mẫu.
13.5.3.3 Nếu yêu cầu chặt về tốc độ làm đầy thì
đóng chai bằng nút lie có khía lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.3.5 Kiểm tra chính xác lượng mẫu đã lấy.
Nếu nhiều hơn 3/4 chai, đổ mẫu này đi và lặp lại các thao tác ở điều 13.5.3 và
13.5.4, điều chỉnh tốc độ thả và kéo chai. Bằng cách khác, lặp lại các thao tác
ở 13.5.3 và 13.5.4, dùng một nút lie có khía khác.
13.5.3.6 Đổ hết mẫu từ chai lấy mẫu vào bình
chứa, nếu cần.
13.5.3.7 Nếu cần lấy mẫu bổ sung, lặp lại từ
điều 13.5.3.3 đến điều 13.5.3.6.
13.5.3.8 Đóng nắp bình chứa mẫu.
13.5.3.9 Dán nhãn cho bình chứa mẫu.
13.5.3.10 Tháo dây ra khỏi chai hoặc lấy chai
mẫu ra khỏi giỏ mẫu.
13.5.3.11 Chuyển bình chứa về phòng thí nghiệm
hoặc nơi có thiết bị trộn hoặc thử nghiệm.
13.6 Lấy mẫu vòi
13.6.1 Phạm vi áp dụng - Qui trình lấy mẫu vòi
có thể áp dụng cho chất lỏng có áp suất hơi RVP bằng hoặc nhỏ hơn 101 kPa (14,7
psi) chứa trong bể có trang bị các vòi phù hợp cho việc lấy mẫu. Qui trình này
phù hợp cho các dầu gốc dễ bay hơi chứa trong các bể có van thở và loại có mái
vòm - cầu v.v… (Có thể lấy mẫu từ van xả của ống kính đo lường nếu bể không
trang bị vòi lấy mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.2.1 Sơ đồ thiết bị vòi lấy mẫu điển hình
được thể hiện trên Hình 5. Mỗi vòi có đường kính tối thiểu là 1,25 cm (1/2
in.). Vòi có đường kính 2,0 cm (3/4 in.) có thể dùng cho dầu nặng, nhớt (ví dụ:
dầu thô có khối lượng riêng nhỏ hơn hoặc bằng 0,9465 (180API). Đối
với một số bể chứa không trang bị mái phao thì vòi lấy mẫu phải vào sâu trong
bể ít nhất là 10 cm (4 in.). Thông thường vòi lấy mẫu gắn với một ống phân bổ,
ống này cho phép nạp mẫu từ đáy lên.
13.6.2.2 Đối với các bể có ống xuất ở bên cạnh,
vòi lấy mẫu dưới ống xuất có thể đặt phía dưới đáy của ống xuất là 2 cm. Các
yêu cầu khác đối với vòi lấy mẫu được quy định ở Bảng 6.
13.6.2.3 Chuẩn bị chai sạch, khô, bền có kích
cỡ phù hợp để lấy mẫu.
13.6.3 Cách tiến hành
13.6.3.1 Kiểm tra độ sạch của bình chứa mẫu và
ống đong. Nếu cần thiết có thể lấy thiết bị sạch hoặc làm sạch thiết bị đang
dùng bằng dung môi phù hợp và tráng bằng chính chất lỏng sẽ lấy mẫu trước khi
chuyển sang bước tiếp theo.
13.6.3.2 Ước lượng mức chất lỏng trong bể.
13.6.3.3 Nếu chất lỏng có áp suất hơi nhỏ hơn
hoặc bằng 101 kPa (14,7 psi), nối ống phân bổ trực tiếp với vòi lấy mẫu.
13.6.3.4 Mở mạnh vòi và bơm cho đến khi sạch
hoàn toàn.
13.6.3.5 Lấy mẫu vào bình chứa hoặc ống đong
theo quy định ở Bảng 7. Nếu phải lấy mẫu ở các vòi khác nhau, sử dụng ống đong
để đo các lượng mẫu tương ứng. Cách khác, lấy mẫu trực tiếp vào bình chứa. Nếu
dùng ống phân bổ thì đảm bảo một đầu ống được giữ dưới mức chất lỏng trong ống
đong hoặc trong bình chứa mẫu trong suốt thời gian rút mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.3.7 Tháo ống phân bổ và thiết bị làm lạnh
nếu dùng.
13.6.3.8 Nếu cần lấy mẫu bổ sung, lặp lại các
thao tác từ điều 13.6.3.3 đến điều 13.6.3.7, theo quy định ở Bảng 7.
13.6.3.9 Đậy nắp lên bình chứa mẫu.
13.6.3.10 Dán nhãn cho bình chứa mẫu
13.6.3.11 Chuyển bình chứa mẫu về phòng thí
nghiệm hoặc nơi có thiết bị khuấy trộn hoặc thử nghiệm.

Hình 5 - Sơ đồ thiết
bị lấy mẫu vòi
Bảng 6 - Các yêu cầu
về vòi lấy mẫu
Dung tích bể chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 1590 m3
(10 000 bbls)
Số bộ lấy mẫu
1
2A
Số vòi trên một bộ lấy mẫu, min
3
5
Vị trí theo chiều thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòi trên
45 cm (18 in.) kể
từ đỉnh thành bể ngang với đáy của ống xuất nằm ở giữa vòi trên và vòi dưới
2,4 m (8 ft)
1,6 m (6 ft)
Vòi dưới
(Các) vòi giữa
Vị trí theo chu vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ ống xuất, min
A Các bộ lấy mẫu vòi phải được đặt ở vị trí
đối xứng nhau qua bể.
Bảng 7 - Các yêu cầu
về lấy mẫu vòi
Dung tích bể
chứa/Mức chất lỏng
Các yêu cầu lấy mẫu
Dung tích bể chứa ≤ 1590 m3 (10
000 bbls)
Mức dưới vòi giữa
Toàn bộ mẫu lấy từ vòi phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy lượng mẫu từ vòi giữa và vòi dưới bằng
nhau
Mức trên vòi giữa - gần nhất về phía vòi
trên
2/3 tổng số mẫu lấy từ vòi giữa và 1/3 lấy
từ vòi phía dưới
Mức trên vòi phía trên
Lấy khối lượng mẫu từ vòi trên, vòi giữa và
vòi dưới bằng nhau
Dung tích bể chứa > 1590 m3
(10 000 bbls)
Lấy lượng mẫu bằng nhau từ các vòi. Ít nhất
có ba vòi đại diện cho các thể tích khác nhau
13.7 Lấy mẫu đáy
13.7.1 Lấy mẫu đáy bằng "bẫy" ống
đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7.1.2 Thiết bị - "Bẫy"
phải được thiết kế sao cho có thể lấy được mẫu cách đáy xitéc ôtô hoặc bể từ 2
đến 2,5 cm (3/4 đến 1 in.). Sơ đồ "bẫy" loại ống được thể hiện trên
Hình 3. Loại này được thả xuống bể với các van mở để cho hydrocacbon chảy vào.
Khi "bẫy" chạm vào đáy bể, van tự động đóng để "bẫy" một
mẫu đáy.
13.7.1.3 Cách tiến hành - Thả từ từ
"bẫy" sạch, khô qua nắp vòm của xitéc ôtô hoặc cửa bể chứa đến khi
chạm nhẹ đáy. Để cho "bẫy" định vị và làm đầy, từ từ nâng
"bẫy" khoảng 5 cm đến 10 cm (2 in. đến 4 in.) và sau đó thả
"bẫy" cho đến khi chạm mạnh đáy và van sẽ đóng lại. Lấy bẫy ra khỏi
bể và chuyển mẫu sang bình chứa mẫu. Đóng nắp, dán nhãn, sau đó chuyển mẫu đến
phòng thí nghiệm.
13.7.2 Lấy mẫu đáy bằng ống có
"lõi" kín
13.7.2.1 Phạm vi áp dụng - Qui trình lấy mẫu này
có thể áp dụng để lấy các mẫu đáy từ xitéc ôtô và bể chứa. Khi lấy mẫu dầu thô
trong các bể chứa, có thể dùng "bẫy" để lấy mẫu đáy dầu không đem
buôn bán được và nước ở đáy bể.
13.7.2.2 Thiết bị - "Bẫy" phải
được thiết kế sao cho có thể lấy được mẫu cách đáy xitéc ôtô hoặc bể khoảng
1,25 cm (1/2 in). Sơ đồ thiết bị "bẫy" có lõi kín được thể hiện trên
Hình 6. Loại "bẫy" này có thanh tỳ lên cần van, cần này sẽ làm các
van mở tự động khi các cần này chạm mạnh vào đáy của bể chứa. Mẫu sẽ tràn vào
bình chứa qua van đáy, đồng thời khí được đẩy qua van đỉnh. Nắp van đóng lại
khi rút "bẫy" lên. Chỉ sử dụng các can, chai thủy tinh sạch và khô
làm bình chứa mẫu.
13.7.2.3 Qui trình - Thả "bẫy"
sạch, khô qua nắp vòm của xitéc ôtô hoặc bể chứa cho đến khi chạm mạnh đáy. Khi
đầy, lấy "bẫy" lên và chuyển mẫu sang bình chứa mẫu. Đóng nắp và dán
nhãn bình chứa ngay sau đó chuyển về phòng thí nghiệm.

Hình 6
"Bẫy" ống lấy mẫu có lõi kín
13.7.3 Lấy mẫu bằng ống kéo dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7.3.2 Thiết bị - Sơ đồ thiết bị lấy
mẫu bằng ống kéo dài điển hình được thể hiện trên Hình 7. Thiết bị ống kéo dài
gồm một ống mềm nối với đầu hút của một bơm tay. Để hỗ trợ và đặt được vào điểm
cần lấy mẫu, ống này được buộc vào một đầu quả dọi của sợi dây kim loại hoặc
dải băng định hướng sao cho một đầu hở của ống được đặt cao hơn đầu mút của quả
dọi khoảng 1,25 cm. Ống và dây kim loại (hoặc dải băng) phải đủ dài để thả tới
đáy (h max) của bể chứa cần lấy mẫu, thiết bị này có trang bị một dây tiếp đất
để chống tĩnh điện. Ngoài thiết bị lấy mẫu này, cần có chai hoặc bình chứa
tương ứng khô, sạch để lấy mẫu.
13.7.3.3 Cách tiến hành
a) lắp ráp thiết bị lấy mẫu;
b) tiếp theo, mồi nước vào ống và bơm, bịt
(đảm bảo kín) đầu trên của thiết bị để tránh mất nước mồi khi thả ống lấy mẫu
xuống. Nối dây tiếp đất với hầm tầu hoặc xà lan hoặc bể chứa và thả đầu có quả
dọi xuống đến đáy;
c) bắt đầu thao tác lấy mẫu bằng cách vận
hành bơm tay chậm và đều. Để giảm khả năng hút phải mẫu đã nhiễm bẩn, cần lấy
một thể tích lớn lơn hai lần dung tích của thiết bị lấy mẫu rồi đổ đi. Lấy mẫu
trực tiếp vào chai hoặc bình chứa tương ứng sạch và khô;
d) nếu lấy mẫu ở mức khác nhau trong phạm vi
lớp nước đáy thì kéo quả dọi và ống đến mức cần. Xả hết nước đọng ra khỏi lấy
thiết bị (hai lần thể tích của thiết bị lấy mẫu), và tiếp tục lấy các mẫu mới;
e) lấy mẫu xong, đóng nắp, dán nhãn chai
(hoặc bình chứa) để chuyển về phòng thí nghiệm;
f) sau khi đã hoàn tất việc lấy mẫu, làm sạch
và tháo các bộ phận của thiết bị lấy mẫu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Lấy mẫu thủ công
trong đường ống
14.1 Phạm vi áp dụng - Qui trình lấy mẫu thủ
công trong đường ống này áp dụng cho các chất lỏng có áp suất hơi (RVP) nhỏ hơn
và bằng 101 kPa (14,7 psi) và các chất bán lỏng trong đường ống, trong ống rót
và trong đường ống vận chuyển. Việc lấy mẫu liên tục dòng chảy trong đường ống
bằng các thiết bị tự động được đề cập trong ASTM D 4177. Trong trường hợp giao
nhận hàng, lấy mẫu tự động liên tục là phương pháp được ưu tiên, ngược lại,
trong trường hợp thiết bị lấy mẫu tự động bị hỏng thì có thể cần đến phương pháp
lấy mẫu thủ công. Các mẫu lấy thủ công này càng có tính đại diện cao càng tốt.
14.2 Thiết bị - Sử dụng ống lấy mẫu
để lấy mẫu trực tiếp từ dòng chảy. Tất cả các ống lấy mẫu cắm sâu tới 1/3 tâm
của mặt cắt ngang của ống. Tất cả các đầu vào của ống lấy mẫu phải nằm đối mặt
với dòng chảy. Kết cấu ống lấy mẫu thông thường được thể hiện trên Hình 8 và có
thể là:
14.2.1 Một ống được cắt xiên 450
như Hình 8C.
14.2.2 Một đoạn ống khuỷu hoặc uốn cong có
bán kính uốn nhỏ. Đoạn cuối của ống lấy mẫu được làm vát ở phía đường kính
trong để tạo cửa vào sắc cạnh (xem Hình 8B).
14.2.3 Một ống có đầu bịt kín, khoét một lỗ
tròn phía gần sát đầu như thể hiện trên Hình 8A.
14.3 Định vị ống lấy mẫu
14.3.1 Vì chất lỏng được lấy mẫu không phải
lúc nào cũng đồng nhất, nên việc định vị, vị trí và cỡ của ống lấy mẫu phải hạn
chế tối thiểu khả năng tách ly nước và các hạt nặng hơn tạo ra sự khác biệt về
nồng độ giữa các mẫu đã lấy với dòng chính.
14.3.2 ống lấy mẫu phải luôn luôn nằm theo
phương nằm ngang để ngăn chặn hiện tượng chảy ngược lại của bất kỳ phần mẫu nào
về dòng chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.4 Khi tốc độ dòng chảy không đủ, phải
đặt một thiết bị khuấy trộn dòng chảy phía trước vòi lấy mẫu để giảm sự phân
lớp đến mức chấp nhận được. Nếu dòng chảy là thẳng đứng ở một khoảng cách thích
hợp thì không cần thiết bị khuấy trộn ngay cả khi tốc độ dòng chảy thấp. Một
vài biện pháp hữu hiệu để việc khuấy trộn đạt yêu cầu là: giảm kích thước của
ống dẫn, một loạt các vách ngăn, đặt một tấm ngăn có khoan lỗ hoặc xẻ vành;
hoặc kết hợp các biện pháp nói trên. Thiết kế và kích thước thiết bị khuấy là
do người sử dụng lựa chọn, miễn là dòng chảy được khuấy trộn tốt để ống lấy mẫu
lấy được mẫu đại diện.
14.3.5 Đường ống dẫn lấy mẫu mà được nối với
ống lấy mẫu, càng ngắn càng tốt và phải được làm sạch trước khi lấy mẫu.
14.3.6 Khi mẫu là sản phẩm bán lỏng có thể
cần gia nhiệt cho đường ống dẫn, van và bình chứa đến nhiệt độ đủ giữ cho sản
phẩm là lỏng và để đảm bảo tốt việc lấy và trộn mẫu.
14.3.7 Để khống chế tốc độ lấy mẫu, ống lấy
mẫu phải được nối với van hoặc vòi có nút.
14.4 Cách tiến hành
14.4.1 Điều chỉnh van hoặc vòi của ống lấy
mẫu sao cho có dòng chảy đều chảy ra từ ống này. Khi nào thấy tốc độ của dòng
chảy qua ống lấy mẫu xấp xỉ bằng tốc độ chảy trung bình của dòng chảy trong ống
dẫn thì coi là đạt. Đo và ghi lại tốc độ lấy mẫu, tính theo lít trên giờ. Hướng
dòng chảy vào bình chứa mẫu liên tục hay gián đoạn để có đủ lượng mẫu phân
tích.
14.4.2 Khi lấy mẫu dầu thô hoặc các sản phẩm
dầu mỏ khác, lấy cỡ mẫu bằng hoặc hơn 250 ml (1/2 pt) trên giờ, tùy theo mức độ
cần. Tùy theo sự thỏa thuận, chu kỳ lấy mẫu, cỡ mẫu hoặc cả hai có thể thay đổi
để phù hợp cỡ lô. Điều quan trọng là cỡ mẫu và khoảng thời gian giữa các lần
lấy mẫu phải như nhau đối với dòng chảy đồng nhất. Khi tốc độ dòng chảy chính
thay đổi thì thể tích và tốc độ lấy mẫu cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp
nhau. Trên thực tế điều này rất khó thực hiện theo phương pháp thủ công.
14.4.3 Đặt từng mẫu dầu thô vào một bình chứa
kín và đến cuối thời điểm đã thỏa thuận, trộn các mẫu đó và gộp mẫu để thử
nghiệm. Xem điều 12.3 về trộn và bảo quản mẫu. Bảo quản bình chứa mẫu nơi khô,
mát, tránh phơi nắng trực tiếp.
14.4.4 Một cách khác, có thể là lấy các mẫu
từ đường ống dẫn theo các khoảng thời gian đều và tiến hành thử riêng. Các kết
quả thử riêng sẽ được lấy trung bình, có điều chỉnh sự biến động của tốc độ
dòng chảy trong khoảng thời gian thỏa thuận trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.6 Dù qui trình nào thì luôn luôn phải
dán nhãn cho từng mẫu và đưa bình chứa mẫu về phòng thí nghiệm

CHÚ THÍCH Ống lấy mẫu có thể được nối với
van hoặc vòi. Đặt ống lấy mẫu theo hướng nằm ngang.
Hình 8 – Các ống lấy
mẫu thủ công cục bộ
15 Lấy mẫu múc
15.1 Phạm vi áp dụng – áp dụng qui trình lấy
mẫu múc cho chất lỏng có áp suất hơi (RVP) bằng hoặc nhỏ hơn 13,8 kpa (2 psi)
và cho chất bán lỏng (sệt) ở những nơi có thể tra nạp hở, hoặc tự do như các
đường ống tra nạp, vận chuyển nhỏ, đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm (2 in.) và
các thiết bị tra nạp cho thùng, can.
15.2 Thiết bị - Dùng gáo có dạng bát
loe có tay cầm với chiều dài thích hợp, làm bằng vật liệu như sắt tây, không
ảnh hưởng đến sản phẩm đang được thử nghiệm. Gáo múc phải có dung tích thích
hợp với lượng mẫu cần lấy và được bảo vệ tránh bụi, bẩn khi chưa dùng đến. Sử
dụng bình chứa mẫu khô, sạch có kích thước phù hợp.
15.3 Cách tiến hành – Nhấn chìm gáo vào
dòng chảy tự do sao cho lấy được mẫu từ toàn bộ tiết diện của dòng. Trong các
khoảng thời gian đã chọn múc các mẫu sao cho mẫu toàn phần tỷ lệ với lượng sản
phẩm đã bơm. Lượng mẫu cần lấy bằng khoảng 0,1 % toàn bộ sản phẩm của lô hàng,
nhưng không quá 150 lít (40 gal). Chuyển ngay phần mẫu múc được vào bình chứa.
Đóng kín bình chứa trừ khi đang rót mẫu vào. Ngay sau khi lấy mẫu xong, đóng
nắp và dán nhãn cho bình chứa và gửi đến phòng thí nghiệm.
16 Lấy mẫu ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Thiết bị, dụng cụ - Có thể dùng ống
kim loại hoặc thủy tinh, nhưng được thiết kế sao cho có thể tới độ sâu cách đáy
thùng chứa là 3 mm (1/8 in.) và có sức chứa khoảng từ 500 ml đến 1 lít (1 pt
đến 1 qt), ống kim loại thích hợp để lấy mẫu ở các thùng 189 lít (50 gal) được
thể hiện trên Hình 9, ống có hai vòng hàn ở hai phía đối diện, ở đầu trên của
ống, thuận tiện cho việc giữ ống bằng cách xỏ hai ngón tay vào và ngón cái tự
do để bịt miệng ống. Sử dụng chai thủy tinh hoặc can sạch, khô làm bình chứa
mẫu.
16.3 Cách tiến hành
16.3.1 Đặt nghiêng thùng hoặc phuy, nắp phía
trên. Nếu thùng không có nắp ở cạnh bên thì dựng cho thùng đứng thẳng và lấy
mẫu từ phía đỉnh. Nếu muốn phát hiện nước, cặn và các chất bẩn không tan khác
thì giữ cho thùng hoặc phuy ở tư thế nghiêng để các chất bẩn đó lắng xuống. Mở
nút ra để bên cạnh, lật ngửa nút cho phần dính dầu lên trên. Bịt đầu trên của
ống lấy mẫu khô sạch đó bằng ngón cái và thả ống vào trong dầu đến độ sâu
khoảng 30 cm (1ft). Bỏ ngón tay cái ra để cho dầu tràn vào ống. Sau đó lại bị
đầu trên của ống bằng ngón tay cái rồi nhấc ống lên. Tráng ống bằng dầu này
bằng cách giữ ống ở vị trí hơi ngang và xoay ống để cho dầu tiếp xúc với bên
trong ống, phần mà sẽ chìm trong dầu khi lấy mẫu. Không sờ tay vào đoạn ống mà
sẽ chìm trong dầu. Xả dầu đã dùng để tráng và để dầu chảy hết ra. Lại bịt đầu
trên của ống bằng ngón tay cái và nhúng ống vào dầu. (Nếu muốn lấy mẫu toàn
phần thì nhúng ống xuống, đầu trên ống để hở). Khi ống xuống đến đáy, bỏ ngón
tay ra để dầu tràn vào. Sau đó lại bịt ống bằng ngón tay cái và nhấc ống ra
thật nhanh, chuyển mẫu vào bình chứa mẫu. Không chạm tay vào mẫu. Đóng nắp bình
chứa mẫu. Đậy nắp thùng hoặc phuy. Dán nhãn cho bình chứa mẫu và chuyển về phòng
thí nghiệm.
16.3.2 Lấy mẫu từ các can có dung tích bằng
hoặc lớn hơn 18,9 lít (5 gal) theo cách lấy mẫu từ thùng, phuy nhưng dùng ống
lấy mẫu có đường kính nhỏ hơn. Đối với loại can có dung tích dưới 18,9 lít (5
gal) thì dùng toàn bộ lượng dầu chứa bên trong làm mẫu, phải chọn can ngẫu
nhiên để lấy mẫu, theo quy định trong Bảng 4 hoặc theo sự thỏa thuận giữa người
bán và người mua.
17 Lấy mẫu khoan
17.1 Phạm vi áp dụng – áp dụng qui trình lấy
mẫu bằng cách khoan để lấy mẫu xáp và các chất đặc xốp chứa trong thùng, hộp,
túi và đóng bánh khi không thể làm chảy các chất đó và không thể lấy mẫu như
các chất lỏng.
17.2 Thiết bị, dụng cụ
17.2.1 Sử dụng mũi khoan tàu có đường kính 2
cm (3/4 in.) (thường dùng hơn), tương tự như trên Hình 10 và có chiều dài đủ để
xuyên qua một vật cần khoan để lấy mẫu.
17.2.2 Dùng thùng kim loại hay bình thủy tinh
sạch, miệng rộng có nắp đậy làm bình chứa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.4 Kiểm tra tại phòng thí nghiệm – Nếu nhìn thấy sự
khác nhau giữa các mẫu, kiểm tra từng mẫu thử trong phòng thí nghiệm. Nếu ngược
lại, gộp ba phần lại thành một mẫu. Nếu cần chia nhỏ thì nghiền, đập (nếu cần),
trộn và chia tư, lặp lại cách đó cho đến khi có lượng mẫu mong muốn.
18 Lấy mẫu xúc
18.1 Phạm vi áp dụng – Qui trình lấy mẫu
này áp dụng để lấy mẫu tất cả các loại sản phẩm rắn dạng tảng, cục chứa trong
thùng, bể, túi, băng tải. Đặc biệt có thể dùng để lấy các mẫu cốc dầu mỏ từ các
toa xe lửa và chuẩn bị các mẫu đó để phân tích trong phòng thí nghiệm. Tham
khảo các phương pháp ASTM D 346 khi áp dụng các phương tiện vận chuyển bằng tầu
biển hoặc bảo quản bằng hình thức khác. Cốc dầu mỏ có thể được lấy mẫu khi đang
xếp hàng lên tầu hỏa từ đống hoặc sau khi xếp xong từ phuy chứa cốc.
18.2 Thiết bị, dụng cụ - Một xô bằng
polyetylen có dung tích khoảng 9,5 lít (10 pt) dùng làm thùng chứa. Một thìa
xúc bằng nhôm hoặc thép không rỉ.
18.3 Cách tiến hành - Những chất rắn đóng
cục thường không đồng đều và do đó rất khó lấy mẫu một cách chính xác. Nên lấy
mẫu khi bốc dở khỏi xe hoặc trong khi chuyển hàng; cứ cách đều một khoảng thời
gian lại lấy các mẫu nhỏ và sau đó gộp lại.
18.3.1 Lấy mẫu từ các toa xe hỏa – Dùng một trong các
qui trình sau:
18.3.1.1 Hàng xếp lên xe từ
đống – Xúc
đầy 5 thìa mẫu tại 5 điểm theo sơ đồ trên Hình 11 và đặt trong thùng
polyetylen. Đậy mẫu lại gửi về phòng thì nghiệm. Mỗi điểm lấy mẫu được bố trí
cách đều các cạnh của toa xe lửa.
18.3.1.2 Sau khi trực tiếp xếp
hàng từ các phuy chứa cốc – Từ 5 điểm nào đó trong các điểm lấy mẫu thể
hiện trên Hình 12, xúc đầy thìa mẫu dưới bề mặt khoảng 30 cm (1 ft) và cho vào
xô polyetylen. Đậy mẫu lại và gửi về phòng thí nghiệm.
18.3.2 Lấy mẫu từ băng tải – Cứ khoảng 7 đến 9 tấn
lấy một thìa mẫu (8 đến 10 tấn Anh). Những mẫu này có thể bảo quản riêng hoặc
gộp lại sau khi đã lấy xong các mẫu đại diện cho lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.3.1 Lấy từng các mẫu nhỏ trong số các
kiện, chọn ngẫu nhiên như quy định trong Bảng 3, hoặc theo thỏa thuận giữa bên
cung ứng và khách hàng.
18.3.3.2 Trộn mẫu cẩn thận và chia nhỏ để được
lượng mẫu thích hợp cho phòng thí nghiệm theo cách chia tư theo tiêu chuẩn ASTM
D 346. Tiến hành chia tư mẫu trên một bề mặt sạch, cứng, không có vết nứt và
được che chắn tránh mưa, tuyết, gió và mặt trời. Tránh để tro, cát, mảnh gỗ
dưới sàn hoặc bất kỳ vật liệu gì làm nhiễm bẩn mẫu. Bảo quản mẫu để không bị
tổn hao hoặc tăng lên do bụi hoặc ẩm. Trộn đều và trải mẫu thành lớp hình tròn,
chia mẫu thành 4 phần. Gộp 2/4 nằm đối đỉnh thành một mẫu giảm đại diện. Nếu
mẫu vẫn quá lớn để thử thì lặp lại thao tác chia tư này. Theo cách này mẫu sẽ
giảm lại để thành mẫu đại diện, có cỡ mẫu thích hợp để tiến hành thử nghiệm.
Dán nhãn và chuyển mẫu về phòng thí nghiệm trong bình chứa phù hợp.
19 Lấy mẫu mỡ
19.1 Phạm vi áp dụng – Phương pháp này quy
định qui trình lấy mẫu đại diện của các lô sản phẩm sản xuất hoặc vận chuyển
các loại mỡ bôi trơn hoặc xáp xốp hoặc bi tum nhẹ tương tự mỡ đặc. Qui trình
này mang tính tổng quát vì thường xuyên phải xét đến các điều kiện biến động
lớn và vì vậy qui trình có thể phải biến đổi để phù hợp các yêu cầu kỹ thuật
riêng. Tiến hành theo các điều 6 và điều 7, đặc biệt chú ý các lưu ý về an
toàn, cẩn thận, sạch sẽ, loại trừ các điều trái với hướng dẫn trong điều này.
19.2 Kiểm tra
19.2.1 Nếu sản phẩm là mỡ bôi trơn, việc kiểm
tra sẽ tiến hành tại xưởng sản xuất, lấy mẫu từ những thùng hàng đã chuẩn bị
xong để xuất đi của mỗi mẻ hoặc lô sản xuất. Không bao giờ lấy mẫu trực tiếp từ
nồi nấu mỡ, các khay để nguội bể hoặc thiết bị dùng cho chế biến. Không lấy mẫu
mỡ khi mỡ chưa được nguội đến không quá 9,40C (15 0F) cao
hơn nhiệt độ của không khí xung quanh, và cho tới khi mẫu chưa được giữ một
thời gian, tối thiểu là 12 giờ trong thùng chứa cuối cùng. Khi các thùng chứa
một mẻ sản xuất mỡ có kích cỡ khác nhau thì coi mỡ trong các thùng có cùng kích
cỡ là một lô riêng biệt. Khi tiến hành kiểm tra tại nơi phân phối hàng thì lấy
mẫu từ mỗi chuyến hàng. Nếu mỗi chuyến hàng gồm nhiều thùng chứa sản phẩm của
nhiều mẻ thì tiến hành lấy mẫu riêng cho từng mẻ.
19.2.2 Nếu sản phẩm đang kiểm tra là đặc như
mỡ, nhưng không phải laà mỡ bôi trơn thông thường, mà là hỗn hợp của các
hydrocacbon nặng như xáp vi tinh thể hoặc bi tum xốp, thì có thể lấy mẫu từ các
khay, bể chứa hoặc thiết bị dùng cho chế biến, và cũng có thể lấy từ các thùng
chứa thành phẩm. Qui trình lấy mẫu mỡ chỉ áp dụng cho các kho chứa không thể
gia nhiệt để chuyển sản phẩm thành thể lỏng thực sự.
19.3 Cỡ mẫu – Chọn các thùng chứa
một cách ngẫu nhiên từ một lô hoặc từ một chuyến hàng để lấy đủ một lượng mẫu
theo quy định trong Bảng 8.
19.4 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4.2 Nếu không nhận thấy sự khác biệt trong
mỡ, lấy một phần mẫu với khối lượng đủ tại vị trí gần giữa, cách dưới bề mặt ít
nhất là 6,5 cm (3 in.) của từng thùng chứa đã mở để có một mẫu gộp theo số
lượng muốn có (xem Bảng 8). Dùng thìa sạch, to hoặc dao xén lấy mỡ cho vào
thùng chứa sạch. Các loại mỡ mềm, sệt, có thể dùng hộp 0,45 kg (1 lb) múc mẫu.
Nếu có sự khác nhau của mỡ tại các vị trí khác nhau của một thùng chứa đã mở,
lấy hai mẫu riêng, mỗi mẫu khoảng 0,45 kg (1 lb), một mẫu lấy ở lớp trên mặt,
gần thành của thùng chứa và mẫu kia lấy ở giữa, cách bề mặt ít nhất 15 cm (6
in.). Nếu có sự khác biệt nào đó giữa các thùng chứa của một lô hay một chuyến
hàng thì lấy mẫu riêng biệt từ mỗi thùng chứa, mỗi mẫu khoảng 0,45 kg (1 lb).
Khi không có sự đồng nhất phải lấy hai mẫu trở lên cho một mẻ hoặc một chuyến
hàng và gửi mẫu cho phòng thí nghiệm như là các mẫu riêng biệt.
19.4.3 Nếu cần nhiều phần mẫu đại diện cho
một lô hoặc một chuyến hàng mỡ có độ xuyên kim (xem ASTM D 217) dưới 175, chuẩn
bị một mẫu gộp bằng cách trộn kỹ các phần mẫu bằng nhau. Dùng thìa to hoặc thìa
trộn và bình chứa mẫu sạch. Tránh trộn mạnh hoặc trộn không khí vào mỡ. Do mẫu
mỡ đã một phần trở thành “đã giã” khi lấy ra từ thùng chứa, nên qui trình này
không còn phù hợp để lấy mẫu mỡ có độ xuyên kim lớn hơn 175, với loại mỡ này đòi
hỏi xác định độ xuyên kim chưa giã. Đối với loại mỡ có độ xuyên kim dưới 175,
dùng dao cắt các mẫu thành các hình khối có kích thước 15 cm x 15 cm x 5 cm (6
x 6 x 2 in). Nếu cần, xác định độ xuyên kim giã trên các khối khí thu được,
hoặc các thử nghiệm khác trên mẫu mỡ cát từ các khối này.

Hình 9 – Dụng cụ lấy mẫu từ thùng, phuy Hình
10 – Dụng cụ lấy mẫu khoan

L = chiều dài xitéc ôtô L
= chiều dài xitéc ôtô
H = chiều cao của xitéc ôtô W
= chiều rộng của xitéc ôtô
Hình 11 – Vị trí của các điểm lấy mẫu tại Hình
12 – Vị trí của các điểm lấy mẫu
các mức khác nhau trong toa tầu hỏa trên
bề mặt của toa tầu hỏa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật chứa
Lô hoặc chuyến hàng
Cỡ mẫu tối thiểu
Ống hoặc các bao có khối lượng nhỏ hơn 0,45
kg (1 lb)
Tất cả
4,4 kg (2 lb)
Can 0,45 kg (1 lb)
Tất cả
Ba can
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
Một can
Lớn hơn 4,6 kg (10 lb)
Ít hơn 4536 kg (10000 lb)
Từ 1 kg đến 1,4 kg (2 lb đến 3 lb), lấy từ
một hoặc nhiều vật chứa
Lớn hơn 4,6 kg (10 lb)
Từ 4536 kg đến 22680 kg
(10000 lb đến 50000 lb)
Từ 1 đến 2,3 kg (2 lb đến 5 lb), lấy từ hai
vật chứa trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 22680 kg
(50000 lb)
Từ 1 đến 2,3 kg, lấy từ ba vật chứa trở lên
Phụ
lục A
(quy
định)
A.1 Các điều chú ý
A.1.1 Thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn này có thể
dùng các chất dưới đây. Phải đọc các điều chú ý trước khi dùng các chất đó.
A.1.1.1 Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.1.2 Bảo quản trong bình chứa đậy kín
A.1.1.1.3 Sử dụng khi có thông gió tốt.
A.1.1.1.4 Sử dụng tủ hút nếu có điều kiện.
A.1.1.1.5 Tránh để bốc hơi và loại trừ tất cả
các nguồn phát lửa, đặc biệt các thiết bị điện không có bảo vệ chống nổ và các
nguồn nhiệt.
A.1.1.1.6 Tránh hít thở lâu hơi hoặc sương
benzene.
A.1.1.1.7 Tránh tiếp xúc với da và mắt. Không
cho xâm nhập vào trong cơ thể.
A.1.1.2 Dung môi (naphta)
A.1.1.2.1 Để xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa
hở.
A.1.1.2.2 Bảo quản trong bình chứa đóng kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2.4 Tránh hít thở lâu hơi hoặc sương của
dung môi.
A.1.1.2.5 Tránh tiếp xúc nhiều lần với da.
A.1.1.3 Chất lỏng dễ cháy (nói chung)
A.1.1.3.1 Để xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa
hở.
A.1.1.3.2 Bảo quản trong bình chứa đóng kín.
A.1.1.3.3 Chỉ sử dụng nơi thông gió tốt.
A.1.1.3.4 Tránh hít thở lâu hơi hoặc sương của
chất lỏng dễ cháy.
A.1.1.3.5 Tránh tiếp xúc nhiều lần với da.
A.1.1.4 Xăng (trắng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.4.2 Để xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa
hở.
A.1.1.4.3 Bảo quản trong bình chứa đóng kín. Sử
dụng nơi thông gió tốt.
A.1.1.4.4 Tránh để bốc hơi và loại trừ tất cả
các nguồn phát lửa, đặc biệt các thiết bị điện không có bảo vệ chống nổ và các
nguồn nhiệt.
A.1.1.4.5 Tránh hít thở lâu hơi hoặc sương của
xăng.
A.1.1.4.6 Tránh tiếp xúc lâu và nhiều lần với
da.
A.1.1.5 Toluen và xylen
A.1.1.5.1 Cảnh báo – Dễ bắt lửa. Hơi
toluen và xylen độc.
A.1.1.5.2 Để xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa
hở.
A.1.1.5.3 Bảo quản trong bình chứa đóng kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.5.5 Tránh tiếp xúc lâu và nhiều lần với
da.