TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8314:2010
SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ KHỐI LƯỢNG
RIÊNG TƯƠNG ĐỐI BẰNG MÁY ĐO KỸ THUẬT SỐ
Standard
Test Method for Density and
Relative Density of Liquids by Digital Density Meter
Lời nói đầu
TCVN 8314:2010 được
xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4052-02 Standard
Test Method for Density and Relative Density of Liquids by Digital
Density Meter, với sự cho phép của ASTM quốc tế,
100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4052-02 thuộc bản quyền của ASTM quốc
tế.
TCVN 8314:2010 do
Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
SẢN
PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG- XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG TƯƠNG ĐỐI
BẰNG MÁY ĐO KỸ THUẬT SỐ
Standard
test method for density and relative density of liquids by digital density
meter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng
tương đối của phần cất dầu mỏ và dầu nhớt ở dạng
lỏng được sử dụng và bảo quản bình thường tại nhiệt độ từ 15 °C đến 35 °C.
Phương pháp này được hạn chế sử dụng đối với chất lỏng có áp suất hơi dưới 80
kPa (600 mm Hg) và độ nhớt dưới 15 000 mm2/s (cSt) tại nhiệt độ của
phép thử.
1.2 Phương
pháp này không áp dụng cho các mẫu có màu quá sẫm dẫn đến khó có thể khẳng định
chắc chắn không có bọt khí trong cuvét mẫu thử. Áp dụng ASTM D 5002 để xác định
khối lượng riêng cho dầu thô.
1.3 Đơn
vị đo khối lượng riêng là gam trên mililit hoặc kilôgam trên mét khối.
1.4 Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn
và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định
trước khi áp dụng.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193),
Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6022 (ISO 3171)1)
Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống.
TCVN 6777 (ASTM D 4057),
Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4377, Test method
for water in crude oils by potentiometric
Karl Fischer titration (Dầu thô
- Xác định nước bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer).
ASTM D 5002, Test method
for density and relative density
of crude oils by digital density
analyzer (Dầu thô
- Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng thiết
bị phân tích kỹ thuật số).
3 Thuật
ngữ, định nghĩa
3.1 Định
nghĩa
3.1.1 Khối
lượng riêng (density)
Khối lượng trên một đơn vị
thể tích tại nhiệt độ quy định.
3.1.2 Khối
lượng riêng tương đối (relative
density)
Tỷ số giữa khối lượng riêng
của một chất tại nhiệt độ quy định và khối lượng riêng của nước tại nhiệt độ
quy định.
4 Tóm tắt
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ý
nghĩa và sử dụng
5.1 Khối
lượng riêng là một tính chất vật lý cơ bản, có thể sử dụng tính chất này cùng các tính
chất khác để mô tả đặc trưng cho các phần cất dầu mỏ nặng và nhẹ và các sản phẩm
dầu mỏ.
5.2 Việc
xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ là cần thiết để chuyển đổi thể tích đo được sang thể tích tại nhiệt độ
tiêu chuẩn ở 15 °C.
6 Thiết
bị, dụng cụ
6.1 Thiết
bị phân tích khối lượng riêng kỹ thuật số, Thiết bị
phân tích kỹ thuật số gồm ống rung đựng mẫu hình chữ U và
hệ thống kích hoạt điện tử, đồng hồ đếm tần số, và màn hình hiển thị. Thiết bị
phân tích phải cung cấp số đo chính xác nhiệt độ mẫu trong quá trình đo hoặc phải
kiểm soát được nhiệt độ mẫu như quy định tại 6.2. Thiết bị phải đảm bảo phù hợp
các yêu cầu về độ chụm như quy định trong tiêu chuẩn này.
6.2 Bể
tuần hoàn có nhiệt độ không đổi, (tùy chọn) bể có khả năng
duy trì nhiệt độ của chất lỏng tuần hoàn không đổi trong phạm vi dải đo ± 0,05 °C.
Phải duy trì bộ kiểm soát nhiệt độ như một phần của toàn bộ thiết bị phân
tích khối lượng riêng.
6.3 Xylanh, có
thể tích ít nhất là 2 mL có đầu kim hoặc ống nối đầu kim vừa với miệng ống
rung.
6.4 Ống
cho dòng chảy qua hoặc ống nối áp suất, là phương tiện thay thế cho
xylanh dùng để đưa mẫu vào ống rung bằng bơm hoặc bằng chân không.
6.5 Nhiệt
kế, đã được hiệu chuẩn và có vạch chia đến 0,1 °C, giá đỡ nhiệt
kế được gắn với thiết bị để cài đặt và quan sát nhiệt
độ của phép thử. Khi hiệu chuẩn nhiệt kế, xác định điểm băng và nhiệt độ các đầu
nối ống chính xác đến 0,05 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Độ tinh khiết của thuốc
thử - Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc thử.
Nếu không có quy định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu
chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại khác, với điều kiện là các thuốc thử này
có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2 Độ tinh khiết của nước
- Nếu không có quy định khác, nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn
này được hiểu là nước cấp thuốc thử, phù hợp loại III quy
định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193).
7.3 Nước -
Nước thuốc thử cất lại, mới đun sôi và làm nguội để dùng như chuẩn đầu.
7.4 Naphta
dầu mỏ - Dùng để phun rửa mẫu dầu mỏ nhớt
từ ống chứa mẫu (Cảnh báo - Dễ cháy).
7.5 Axeton,
Dùng để phun rửa và làm khô các ống chứa mẫu (Cảnh báo - Dễ cháy).
7.6 Không
khí khô - Dùng để thổi vào ống rung.
8 Lấy mẫu,
mẫu thử và thiết bị thử nghiệm
8.1 Việc
lấy mẫu được thực hiện theo tất cả các bước quy định để có được phần mẫu nhỏ của
toàn lượng chứa trong một hệ thống chứa như đường ống, bồn chứa hoặc hệ thống
khác, sau đó đưa mẫu vào vật chứa mẫu thử của phòng thử nghiệm. Vật chứa mẫu thử
và thể tích mẫu thử phải đủ để trộn mẫu và đồng nhất mẫu sử dụng cho phép phân
tích.
8.2 Mẫu
phòng thử nghiệm - Trong phương pháp này chỉ dùng các mẫu đại diện được lấy
theo các quy định trong TCVN 6777 (ASTM D 4057), hoặc TCVN 6022 (ISO 3171).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Trộn
mẫu thử cần làm đồng nhất. Tiến hành trộn theo quy định tại TCVN
6022 (ISO 3171) hoặc ASTM D 4377 (A.1). Tiến hành trộn tại nhiệt độ
phòng trong bình chứa mở sẽ dẫn đến thất thoát chất dễ bay hơi, do
vậy cần tiến hành trộn trong vật chứa kín, có áp hoặc tại nhiệt độ dưới nhiệt độ
môi trường xung quanh.
8.3.2 Dùng
xylanh lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm đã trộn theo quy định.
Cách khác là, nếu sử dụng thiết bị phân tích khối lượng riêng có trang bị các bộ
phận và các ống nối, thì có thể cho trực tiếp mẫu thử từ vật dùng để trộn mẫu
vào ống mẫu của thiết bị phân tích.
9 Chuẩn
bị thiết bị
Cài đặt thiết bị phân tích
khối lượng riêng và bể ổn nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều chỉnh bộ
kiểm soát nhiệt độ của bể ổn nhiệt hoặc bộ kiểm soát nhiệt độ bên trong của thiết
bị sao cho đạt và duy trì được nhiệt độ mong muốn của phép thử tại ngăn đựng mẫu
của thiết bị phân tích. Tiến hành hiệu chuẩn thiết bị tại cùng nhiệt độ như nhiệt
độ của mẫu khi tiến hành đo khối lượng riêng (Cảnh báo - Cài đặt độ
chính xác và kiểm soát nhiệt độ của ống chứa mẫu thử là công việc rất quan trọng.
Sai số 0,1 °C có thể làm cho khối lượng riêng thay đổi giá
trị số thứ tự sau dấu phẩy).
10 Hiệu
chuẩn thiết bị
10.1 Hiệu
chuẩn thiết bị khi lần đầu cài đặt và mỗi khi nhiệt độ phép thử thay đổi. Sau
đó khi vận hành thường xuyên, thực hiện hiệu chuẩn định kỳ hàng tuần.
10.2 Hiệu
chuẩn lần đầu hoặc hiệu chuẩn sau khi nhiệt độ phép thử thay đổi, cần phải tính
giá trị các hằng số A và B
từ các chu kỳ rung (T) quan sát được khi cuvet
mẫu chứa không khí và nước thuốc thử cất lại mới đun sôi và làm
nguội. Các vật liệu hiệu chuẩn khác như n-nonan, n-tridecan,cyclohexan và
n-hexadecan (áp dụng khi nhiệt độ cao) cũng được sử dụng.
10.2.1 Khi
giám sát chu kỳ rung T,
dùng naphta dầu mỏ phun ống mẫu, sau đó phun bằng axeton,
làm khô bằng không khí khô. Không khí bị nhiễm bẩn và nhiễm ẩm có thể ảnh hưởng
việc hiệu chuẩn. Nếu trong phòng thử nghiệm có tình trạng như vậy, cho không
khí dùng để hiệu chuẩn chạy qua bộ làm sạch và sấy khô phù hợp. Ngoài ra trong
quá trình thực hiện hiệu chuẩn đầu ra và đầu vào của ống chữ U
cũng được bịt kín để tránh sự thâm nhập của không khí ẩm.
10.2.2 Để
không khí khô trong ống chữ U đạt cân bằng
nhiệt với nhiệt độ của phép thử và ghi lại giá trị T
đối với không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4 Tính
khối lượng.riêng của không khí tại nhiệt độ của phép thử theo công thức sau:
da,
g/mL = 0,001293 [273,15/T][P/760]
(1)
trong đó:
T là nhiệt
độ, K, và
P là áp suất
khí quyển, torr 1)
10.2.5 Tính
khối lượng riêng của nước tại nhiệt độ của phép thử, tham khảo theo Bảng 1.
Bảng
1 - Khối lượng riêng của nướcA
Nhiệt
độ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng riêng,
g/mL
Nhiệt
độ,
°C
Khối
lượng riêng,
g/mL
Nhiệt
độ,
°C
Khối
lượng riêng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,999840
21,0
0,997991
40,0
0,992212
3,0
0,999964
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
0,990208
4,0
0,999972
23,0
0,997537
50,0
0,988030
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,0
0,997295
55,0
0,985688
10,0
0,999699
25,0
0,997043
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
0,999099
26,0
0,996782
65,0
0,980546
15,56
0,999012
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,0
0,977759
16,0
0,998943
28,0
0,996231
75,0
0.974837
17,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
0,995943
80,0
0,971785
18,0
0,998595
30,0
0,995645
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
0,998404
35,0
0,994029
90,0
0,965305
20,0
0,998203
37,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,958345
A
Khối lượng riêng phù hợp với Thang đo Nhiệt độ Quốc tế năm 1990 trích dẫn
từ Phụ lục G, Phương pháp phân tích dầu mỏ và các sản phẩm liên quan
1991, Viện Dầu mỏ, Luân Đôn.
10.2.6 Trên
cơ sở các giá trị T quan sát được và các giá
trị chuẩn đối với nước và không khí, tính giá trị các hằng số A
và B theo công thức sau:

(2)

(3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chu kỳ rung quan sát được
của cuvet chứa nước;
Ta
là chu kỳ rung quan sát
được của cuvet chứa không khí;
dw
là khối lượng riêng của
nước tại nhiệt độ thử;
da
là khối lượng riêng của không
khí tại nhiệt độ thử.
Cách khác là sử dụng các
giá trị T và d đối với
chất lỏng chuẩn khác, nếu sử dụng chất đó.
10.2.7 Nếu
thiết bị được trang bị để tính
được khối lượng riêng từ các hằng số A
và B và giá trị T
quan sát được từ mẫu thì đưa các hằng số vào bộ nhớ
của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.9 Để
hiệu chuẩn thiết bị hiển thị khối lượng riêng tương đối, tức là khối lượng
riêng của mẫu tại nhiệt độ đã cho liên quan đến khối lượng riêng của nước tại
cùng một nhiệt độ, tiến hành theo quy định tại 10.2.1 đến 10.2.7, nhưng thay dw
bằng 1000 trong phép tính nêu tại 10.2.6.
10.3 Nếu
cần thì hàng tuần tiến hành điều chỉnh hiệu chuẩn đối với các hằng số
A và B, không cần lặp lại quy trình
tính toán. Sự cần thiết phải thay đổi hiệu chuẩn là do hàng ngày chưa tiến hành
phun rửa, các cặn còn đọng lại trong ống mẫu, Mặc dù thiếu sót này có thể bù lại
bằng cách điều chỉnh A và B,
nhưng cách tốt nhất vẫn là làm sạch bằng dung dịch axit cromic ấm (Cảnh báo -
Có thể gây bỏng nặng và gây ung thư) bất kỳ khi nào cần có sự điều chỉnh. Dung
dịch axit cromic là tác nhân làm sạch hiệu quả, tuy nhiên chất tẩy rửa bề mặt
cũng được ưa dùng.
10.3.1 Phun
rửa và làm khô ống mẫu như quy định tại 10.2.1, và để màn hình hiển thị số đọc ổn
định. Nếu tại nhiệt độ của phép thử, màn hình hiển thị không đúng khối lượng
riêng của không khí thì lặp lại quy trình làm sạch hoặc điều chỉnh giá trị của hằng
số B, bắt đầu từ số thập phân cuối cùng cho đến
khi màn hình hiển thị đúng khối lượng riêng của không khí.
10.3.2 Nếu
việc điều chỉnh hằng số B tại 10.3.1 là cần thiết thì sau đó tiếp tục hiệu
chuẩn lại bằng cách cho nước thuốc thử cất lại, mới đun sôi và làm nguội vào ống
mẫu như nêu tại 10.2.3, và để yên cho màn hình có số đọc ổn định. Khi thiết bị đã được hiệu
chuẩn để hiển thị khối lượng riêng, điều chỉnh số đọc đến đúng giá trị khối lượng
riêng của nước tại nhiệt độ phép thử (Bảng 1) bằng cách thay đổi giá trị hằng số
A, bắt đầu từ số thập phân cuối
cùng. Nếu thiết bị đã được hiệu chuẩn để hiển thị khối lượng riêng tương đối
thì điều chỉnh số đọc đến giá trị 10000.
CHÚ THÍCH 1: Khi áp dụng
quy trình hiệu chuẩn hàng tuần, có thể xảy ra trường hợp là không chỉ có một
giá trị đối với A và B, các giá trị này khác nhau ở số thập phân
thứ tư, sẽ có số đọc khối lượng riêng đúng đối với khối lượng riêng của không
khí và của nước. Như vậy chế độ cài đặt đã chọn phụ thuộc vào giá trị đã đạt
cao hay thấp. Cách cài đặt này có thể gây ảnh hưởng đến sự thay đổi vị trí thứ
tư của số đọc nhận được đối với mẫu thử.
10.4 Một
vài loại thiết bị phân tích được thiết kế chỉ hiển thị chu kỳ rung (giá trị T)
và quy trình hiệu chuẩn yêu cầu xác định hằng số K
của thiết bị, hằng số này được sử dụng để tính khối lượng riêng hoặc khối lượng
riêng tương đối từ các số liệu quan sát được.
10.4.1 Phun
rửa và làm khô ống mẫu như quy định tại 10.2.1, và để yên cho màn hình hiển thị
số đọc ổn định. Ghi lại giá trị T đối với
không khí.
10.4.2 Cho
nước thuốc thử cất lại, mới đun sôi và làm nguội vào ống mẫu như nêu tại
10.2.3, và để yên cho màn hình có số đọc ổn định. Ghi lại giá trị T
đối với nước.
10.4.3 Sử
dụng giá trị T quan sát được và lấy các giá trị chuẩn của
nước và không khí (10.2.4 và 10.2.5) tính hằng số K
của thiết bị theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
Đối với khối lượng riêng tương đối

(5)
trong đó:
Tw
là chu kỳ rung quan sát được của cuvet chứa nước;
Ta là
chu kỳ rung quan sát được của cuvet chứa không khí;
dw
là khối lượng riêng của nước tại nhiệt độ thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Cách
tiến hành
11.1 Dùng
xylanh phù hợp cho một thể tích nhỏ mẫu (khoảng 0,7 mL) vào ống mẫu sạch, khô của
thiết bị.
11.2 Có
thể đưa mẫu vào bằng xi phông. Dùng ống mao quản ngoài bằng TFE-fluorocacbon
vào đầu dưới ống mẫu. Nhúng chìm đầu kia của ống mao quản vào mẫu và dùng
xylanh hoặc dùng chân không hút lên đầu trên ống mẫu cho đến khi ống mẫu vừa đầy.
11.3 Bật
đèn và kiểm tra kỹ ống mẫu. Đảm bảo là không có các bọt khí bám trong ống và ống
được nạp mẫu vừa đầy đến điểm, treo bên phía tay phải. Mẫu phải đồng nhất và
hoàn toàn không có các bọt khí.
CHÚ THÍCH 2: Nếu mẫu có
màu quá sẫm để xác định chắc chắn là không có các bọt khí, không thể đo được khối
lượng riêng trong phạm vi độ chụm quy định tại Điều 14.
11.4 Tắt
đèn ngay khi đưa mẫu vào, vì nhiệt sinh ra có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ phép
thử.
11.5 Sau
khi thiết bị hiển thị số đọc ổn định đến số có nghĩa thứ tư đối với khối lượng
riêng và đến số có nghĩa thứ năm đối với giá trị T, như vậy có nghĩa là nhiệt độ
đã đạt cân bằng, ghi lại khối lượng riêng hoặc giá trị T.
12 Tính
toán kết quả
12.1 Thiết
bị phân tích có phần mềm tính khối lượng riêng - Giá trị
được ghi lại là kết quả cuối cùng, biểu thị khối lượng riêng theo g/mL; kg/m3,
hoặc khối lượng riêng tương đối. Chú ý là kg/m3 =
1000 x g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với khối lượng riêng:
Khối lượng
riêng, g/mL (kg/dm3) tại
(6)
Đối với khối lượng riêng
tương đối:
Khối lượng
riêng tương đối, 
(7)
trong đó:
Tw
là chu kỳ rung quan sát được của cuvet chứa nước;
Ts là
chu kỳ rung quan sát được của cuvet chứa mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1
là hằng số của thiết bị xác định khối lượng riêng;
K2
là hằng số của thiết bị xác định khối lượng riêng tương đối;
t là nhiệt
độ phép thử, °C.
12.3 Nếu
cần chuyển kết quả nhận được bằng thiết bị phân tích khối lượng riêng sang khối
lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối tại nhiệt độ khác, thì có thể áp dụng
ASTM D 1250, miễn là không tính đến hệ số giãn nở thủy tinh.
13 Báo
cáo kết quả
13.1 Trong
báo cáo khối lượng riêng cần nêu nhiệt độ phép thử và
đơn vị (ví dụ: khối lượng riêng tại 20 °C = 0,8765 g/mL hoặc 876,5 kg/m3).
13.2 Trong
báo cáo khối lượng riêng tương đối cần nêu nhiệt độ phép thử và nhiệt độ chuẩn,
nhưng không có đơn vị (ví dụ: khối lượng riêng tương đối 20 °C = 0.8765 g/mL hoặc
875,5 kg/m3).
13.3 Báo
cáo kết quả cuối cùng chính xác đến số thứ tư sau dấu phẩy.
14 Độ chụm
và độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1 Độ
lặp lại - Chênh lệch giữa các kết quả thử nghiệm liên tiếp thu được từ
cùng một thí nghiệm viên tiến hành với cùng một thiết bị trong cùng các điều kiện
thử, trên cùng một mẫu thử, trong thời gian dài với thao
tác bình thường và chuẩn xác như phương pháp thử đã quy định, cho phép chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
Dải đo
0,68 g/mL - 0,97 g/mL
Độ lặp lại
0,0001
14.1.2 Độ
tái lập - Chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập
thu được do các thí nghiệm viên khác nhau tiến hành tại các phòng thí nghiệm
khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài, với thao tác bình
thường và chuẩn xác như phương pháp thử đã quy định, cho phép chỉ
một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
Dải đo
0,68 g/ml
- 0,97 g/mL
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2 Độ
chệch - Sau khi có công bố về độ lệch của phương pháp
này trên các tài liệu khoa học, một chương trình nghiên cứu đã được thực hiện.
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định có độ chệch giữa các giá trị khối lượng riêng
xác định theo phương pháp này tiến hành trên cùng vật liệu chuẩn. Tham gia
trong chương trình nghiên cứu gồm 15 thành viên, mỗi thành viên phân tích bốn
loại dầu chuẩn với giá trị khối lượng riêng xác định, và được Viện Đánh giá Sự
phù hợp của Hà Lan (NMI) thực hiện bằng pyknometer, bao gồm khối lượng riêng
trong dải từ 747 kg/m3 đến 927 kg/m3 tại 20 °C, với độ nhớt
từ 1 mPa.s đến 5000 mPa.s (cũng tại 20 °C). Nghiên cứu này đã được lập thành văn
bản và lưu trong Báo cáo nghiên cứu ASTM RR-D02-1387. Vì vậy khi sử dụng tiêu
chuẩn này, người sự dựng phải biết rằng các kết quả thu được theo phương pháp
này có thể bị chệch đến 0,6 kg/m3 (0,0006 g/mL).
1) 1
torr = 133,322 Pa.