TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6325:2013
ASTM
D 664-11a
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
ĐỘ ĐIỆN THẾ
Standard Test
Method for Acid Number of Petroleum Products by Potentiometric
Titration
Lời nói đầu
TCVN 6325:2013 thay thế
TCVN 6325:2007.
TCVN 6325:2013 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn
tương đương với ASTM D 664-11a Standard Test Method for Acid Number of
Petroleum Products by Potentiometric Titration với sự cho phép của ASTM quốc
tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D
664-11a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6325:2013 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU
MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Standard test
method for acid number of petroleum products by potentiometric titration
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định thành phần axit trong sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn,
điêzen sinh học và hỗn hợp điêzen sinh học.
1.1.1. Phương pháp thử A: áp dụng đối với
sản phẩm dầu mỏ và dầu
bôi trơn có thể hòa tan hoặc gần hòa
tan trong hỗn hợp của toluen và
propan-2-ol. Phương pháp này có thể áp dụng để xác định các axit có hằng số phân
ly trong nước lớn hơn 10-9; axit cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn 10-9 không gây cản trở. Các muối sẽ
phản ứng nếu hằng số thủy
phân lớn hơn 10-9. Dải trị số
axit bao gồm trong công bố về độ chụm là từ 0,1 mg/g KOH đến 150 mg/g KOH.
1.1.2. Phương pháp thử B: được
xây dựng riêng cho điêzen sinh học và hỗn hợp điêzen sinh học có độ axit thấp
và khó tan. Phương pháp thử này yêu cầu sử dụng
chuẩn độ tự động có khả năng tự động tìm kiếm điểm cuối.
CHÚ THÍCH 1: Trong các dầu bôi trơn mới
và dầu đã sử dụng, các
thành phần có tính
axit bao gồm các axit vô cơ và hữu cơ, các este, phenol, lacton, chất nhựa, muối
của các kim loại nặng, muối amoni, và muối
của bazơ yếu khác, các muối axit của các
axit đa chức và các phụ gia như chất ức chế và chất tẩy rửa.
1.2. Phương pháp này cũng
được áp dụng để phát hiện sự
thay đổi tương đối của dầu nhờn trong quá trình sử dụng dưới điều kiện oxy hóa,
không kể tới màu sắc
và các tính chất khác của dầu
đã bị oxy hóa. Mặc dù việc chuẩn độ được
tiến hành dưới những điều kiện cân bằng xác định, phương pháp này không dự kiến
để đo độ axit
tuyệt đối dùng để dự đoán tính
năng của dầu nhờn trong điều kiện sử dụng. Không có mối liên hệ chung nào giữa
độ ăn mòn ổ đỡ với trị số
axit.
CHÚ THÍCH 2: Trị số axit thu được trong tiêu chuẩn này có thể bằng hoặc không
bằng như trị số axit thu được theo phương pháp thử trong TCVN 2695 (ASTM D 974)
và ASTM D 3339. Hiện nay chưa có sự so sánh tương quan của phương pháp này với
các phương pháp không chuẩn độ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này
có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các
giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa
đổi (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193) Nước thuốc
thử - Yêu cầu kỹ
thuật.
TCVN 2695 (ASTM D 974) Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu
thủ công.
ASTM D 3339 Test method for acid
number of petroleum products by
semi-micro color-indicator titration (Phương pháp xác định trị số axit của các
sản phẩm dầu mỏ bằng chuẩn độ
bán vi lượng theo chỉ thị mầu).
ASTM D 4177 Practice for Automatic
Sampling of Petroleum
and Petroleum Products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu tự động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ
3.1.1. Trị số axit (acid
number)
Lượng bazơ quy định, tính bằng miligam kali
hydroxit trên một gam mẫu, cần để chuẩn độ mẫu trong dung môi xác định đến điểm cuối
xác định bằng cách sử dụng hệ thống phát hiện quy định.
3.1.1.1. Giải thích: Phương
pháp này biểu thị lượng
bazơ tính bằng số miligam kali hydroxit trên một gam mẫu cần để chuẩn độ một mẫu
trong hỗn hợp của toluen và propan-2-ol có cho thêm một ít nước, từ số đọc ban
đầu tới số đọc tính
bằng milivôn đến số đọc tính bằng milivon tương ứng với dung dịch
đệm kiềm trong nước, hoặc tới điểm uốn được xác định rõ theo quy định của
phương pháp này.
3.1.1.2. Giải thích: Phương
pháp này cung cấp các thông tin bổ sung.
Lượng bazơ, tính bằng miligam kali hydroxit cần để chuẩn độ một gam mẫu trong
dung môi từ số đọc ban đầu bằng milivon tới số đọc bằng milivon, tương ứng với
dung dịch đệm axit trong nước mới được chuẩn bị, hoặc tới điểm uốn được
xác định rõ theo quy định trong phương pháp thử này phải được báo
cáo là trị số axit mạnh.
3.1.1.3. Giải thích:
Nguyên nhân và ảnh hưởng của axit mạnh và
các axit khác có thể rất khác nhau. Vì vậy, người sử dụng phương pháp thử này phải
phân biệt và báo cáo cả hai khi phát
hiện.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Mẫu được hòa tan
trong dung môi chuẩn độ và được chuẩn độ điện thế với dung dịch kali hydroxit
trong alcoho, sử dụng điện cực chỉ thị thủy
tinh và điện cực so sánh hoặc điện cực kết hợp. Các số liệu hiển thị trên
máy được vẽ bằng tay hoặc ghi tự động theo các thể tích dung dịch chuẩn
độ tương ứng. Các điểm cuối chỉ được xác định bằng các điểm uốn rõ ràng trên đường
cong chuẩn độ. Nếu các
điểm uốn không
rõ ràng đối với dầu đã sử dụng, thì các điểm cuối được lấy theo số đọc trên máy tương ứng
khi dùng các dung dịch đệm kiềm và axit trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Các sản phẩm dầu mỏ mới
và đã sử dụng, điêzen sinh học và hỗn hợp điêzen sinh học có thể chứa axit có
trong các phụ gia hoặc trong các sản phẩm sinh ra trong quá trình biến chất của dầu khi sử dụng
như các sản phẩm oxy hóa. Lượng axit của
các chất như vậy có thể xác định bằng chuẩn độ kiềm. Trị số axit là số đo lượng axit
trong dầu dưới những điều kiện của phép
thử. Trị số axit được dùng như hướng dẫn trong việc kiểm tra chất lượng khi pha
chế dầu bôi trơn. Đôi khi nó được dùng như số đo mức độ giảm chất lượng của dầu
bôi trơn trong quá trình sử dụng. Giới hạn để loại bỏ dầu phải
được thiết lập theo kinh nghiệm.
5.2. Do sự đa dạng của các
sản phẩm oxy hóa làm
ảnh hưởng tới trị số axit và các axit hữu
cơ lại rất khác nhau về tính ăn mòn,
cho nên phương pháp này không được dùng để phán đoán tính ăn mòn của dầu hoặc điêzen sinh học và hỗn hợp trong điều kiện sử dụng.
Không có mối liên hệ chung nào giữa trị số axit và xu hướng ăn mòn của điêzen
sinh học và các hỗn hợp hoặc của dầu đối với kim loại.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị chuẩn độ bằng
tay
6.1.1. Vôn kế hoặc máy đo điện
thế,
có độ chính xác ± 0,005
V và độ nhạy
± 0,002 V, trên toàn dải đo ít nhất
là ± 0,5 V, khi đồng hồ đo được dùng với các điện cực quy định trong 6.1.2 và 6.1.3
và khi điện trở giữa các điện
cực nằm trong khoảng từ 0,2 MW
đến
20 MW. Đồng hồ phải được bảo vệ
tránh khỏi trường tĩnh
điện rải rác bằng dây nối đất, sao cho không có sự thay đổi thường xuyên
về giá trị đo trong toàn vùng đo sinh ra, do chạm tay vào mặt ngoài của điện cực thủy tinh, dây dẫn của điện cực thủy tinh, giá chuẩn độ hoặc chạm vào đồng hồ.
CHÚ THÍCH 4: Thiết bị thích hợp bao gồm
một vôn kế điện tử có số đọc-liên tục được
thiết kế để làm việc với
dòng điện vào nhỏ hơn 5 x 10-12 A, khi hệ thống
điện cực có điện trở 1 000 MW được nối qua cổng máy và có tấm
chắn kim loại nối với đất, cũng như
dây nối bảo vệ từ điện cực thủy tinh đến máy không bị nhiễu bởi trường tĩnh điện
bên ngoài.
6.1.2. Điện cực cảm biến (sensing), có pH tiêu
chuẩn, phù hợp với
chuẩn độ không nước.
6.1.3. Điện cực so sánh, dùng điện cực
so sánh bạc/chloride bạc (Ag/AgCI), nạp bằng LiCI 1M- 3M trong ethanol.
6.1.3.1. Điện cực kết hợp - Điện cực cảm
biến có thể có điện cực so sánh Ag/AgCI gắn cùng trên ống của điện cực này, tạo
thuận lợi làm việc chỉ với một điện cực. Điện cực kết hợp có ống nối
bọc ngoài trên khoang so
sánh và sử dụng chất điện ly trơ là ethanol, ví dụ LiCl 1M-3M trong
ethanol. Các điện cực kết hợp này có cùng độ nhạy hoặc độ nhạy tốt hơn so với
hệ thống điện cực đôi. Điện cực này có các tay áo tháo lắp được, dễ súc rửa và
cho các chất điện ly vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4. Máy khuấy cơ học có tốc
độ thay đổi,
loại thích hợp có trang bị cánh khuấy loại cánh quạt. Tốc độ khuấy phải đủ mạnh
nhưng không làm dung dịch bị bắn ra
và cũng không để không khí lọt
vào dung dịch. Cánh khuấy có bán kính
6 mm đặt nghiêng từ 30° đến 45°. Có thể dùng máy khuấy từ.
6.1.4.1. Nếu dùng máy khuấy điện
thì nguồn điện phải phù hợp và tiếp đất sao cho khi tắt hoặc mở môtơ không
làm biến đổi đáng kể số đo của vôn kế
trong quá trình chuẩn độ.
6.1.5. Buret, dung tích
10 mL, có vạch chia 0,05 mL và đã hiệu chỉnh với độ chính xác ± 0,02 mL. Buret có đầu
vuốt dài từ 100 mm đến 130 mm kể từ khóa và có khả năng đưa trực tiếp chất chuẩn độ vào bình
chuẩn độ mà không bị tiếp
xúc với không khí hoặc hơi xung quanh. Buret cho KOH phải có ống bảo vệ chứa vôi
soda hoặc chất hấp thụ CO2 khác.
6.1.6. Cốc chuẩn độ, dung tích
250 mL làm từ thủy tinh borosilicat hoặc
các vật liệu phù hợp khác.
6.1.7. Giá
chuẩn độ, loại thích hợp để giữ các điện
cực, que khuấy và buret.
CHÚ THÍCH 6: Sắp đặt sao
cho việc di chuyển cốc chuẩn độ không ảnh hưởng
tới điện cực, buret, máy khuấy.
6.2. Thiết bị chuẩn độ tự
động
6.2.1. Các hệ thống chuẩn độ tự động
phải có khả năng thực hiện được các phân tích cần thiết như quy định trong phương pháp này. Nói chung, hệ
thống chuẩn độ tự động phải phù hợp với những đặc tính kỹ thuật như nêu ở 6.1.
6.2.2. Phải áp dụng chế độ bổ sung chất chuẩn liên tục. Trong quá trình
chuẩn độ, tốc độ và thể tích chất chuẩn cho vào sẽ khác nhau, phụ thuộc vào tốc độ thay đổi
của hệ thống. Khuyến cáo lượng thể tích
thêm lớn nhất là 0,5 mL, và lượng thể tích thêm nhỏ nhất là 0,05 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4. Pipét, dung tích 2
mL, loại A
6.2.5. Cốc chuẩn độ, dung tích
250 mL, 125 mL hoặc có sức chứa phù hợp, làm từ thủy tinh dorosilicat hoặc các
vật liệu phù hợp khác.
7. Thuốc thử và vật
liệu
7.1. Độ tinh khiết của các
thuốc thử - Trong toàn
bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất
cấp tinh khiết phân tích. Nếu không có quy định
khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các
loại khác, với điều kiện đảm bảo rằng các thuốc thử này có độ tinh khiết cao
phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.1.1. Có thể sử dụng các
dung dịch bán sẵn trên thị trường thay cho việc phải chuẩn bị trong
phòng thử nghiệm, với điều kiện là các dung dịch này phải được chứng nhận là
tương đương.
7.1.2. Có thể chuẩn bị các thể tích khác của
dung dịch, nhưng phải đảm bảo là nồng độ cuối cùng tương đương.
7.2. Độ tinh khiết của nước - Nếu không có quy định khác thì nước dùng trong thử nghiệm được
hiểu là nước cất loại I, II hoặc III quy định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193); hoặc
loại nước cất có độ tinh khiết tương đương.
7.3. Chuẩn đầu - các mẫu thử
theo quy định hoặc các mẫu thương phẩm có sẵn chuẩn đầu, được sử dụng tiêu chuẩn
hóa các dung dịch chuẩn độ.
7.4. Ethanol, (Cảnh báo - Dễ cháy, độc,
đặc biệt khi đã biến tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Chất điện ly liti
chloride, chuẩn bị dung dịch
liti chloride 1 M đến 3 M trong ethanol.
7.7. Kali hydroxit, (Cảnh
báo
- Gây bỏng nghiêm trọng).
7.8. Propan-2-ol, khan (nhỏ hơn 0,1 % nước)
(Cảnh báo - Dễ cháy). Nếu không có rượu khan thì có thể làm khan rượu
bằng cách chưng cất với cột có nhiều đĩa. Loại bỏ 5 % phần cất đầu và dùng
95 % còn lại. Cũng có thể làm khan bằng cách cho chảy qua cột rây phân tử như
loại rây kiểu Linde 4A, cho dung môi chảy qua cột rây phân tử, dùng một phần
rây phân tử với 10 phần dung môi.
CHÚ THÍCH 7: Nếu không có chất ức chế từ đầu thì
propan-2-ol có thể chứa
peroxit. Khi đó có thể gây nổ, nếu bảo quản trong bình chứa hoặc các dụng cụ khác
như chai chỉ còn ít hoặc chai đã gần hết.
7.9. Dung dịch đệm nước pH 4, pH 7
và pH 11
- Các dung dịch này được thay thường xuyên để đảm bảo độ ổn định hoặc khi phát hiện sự nhiễm bẩn. Các thông
tin về độ ổn định do nhà sản xuất cung cấp.
8. Hệ điện cực
8.1. Chuẩn bị các điện cực
Khi sử dụng điện cực so sánh Ag/AgCI để chuẩn độ, nếu chất
điện ly không phải là LiCI 1 M - 3 M trong ethanol thì phải thay chất
điện ly này. Tháo chất điện ly ở điện cực, rửa sạch các muối (nếu có) bằng nước, sau đó bằng
ethanol. Tráng vài lần bằng dung dịch điện ly LiCI. Cuối cùng là thay ống nối
có bọc ngoài và nạp chất điện ly LiCI vào điện cực cho đến tận nút xả. Khi nạp,
ống nối có bọc ngoài phải đảm bảo không còn chất điện ly chảy vào hệ thống. Điện
cực kết hợp cũng được chuẩn bị theo
cách tương tự. Dùng dụng cụ hút chân không để loại bỏ chất điện ly trong điện cực kết hợp.
8.2. Kiểm tra các điện cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Khi hai điện cực cảm
biến và điện cực so sánh tách riêng, một đôi điện cực được coi là một bộ. Nếu
thay một trong hai điện cực thì sẽ coi như là một đôi khác và lúc đó phải kiểm
tra lại.
8.3. Bảo dưỡng và bảo quản các điện
cực
Rửa cẩn thận điện cực, giữ khớp nối
nhám không bị các chất bẩn lạ bám vào.
Cần kiểm tra điện cực
thường xuyên để thu được kết quả đo thế lặp
lại, vì các chất bẩn có thể tạo ra thế
tiếp xúc với chất lỏng không ổn
định và không dễ nhận biết. Điều này sẽ không quan trọng nếu điểm cuối định
phân được chọn là điểm uốn của đường cong
chuẩn độ, hoặc
cũng có thể rất cần thiết
nếu điểm cuối được
chọn là một thế tự quy định.
CHÚ THÍCH 8: Xem Phụ lục A về quy trình kiểm tra
tính năng của điện cực.
8.3.1. Chu kỳ làm sạch điện
cực thủy tinh tùy thuộc vào thời gian sử dụng và loại các mẫu phân tích (ít nhất
mỗi tuần một lần khi dùng liên tục) bằng cách nhúng trong dung dịch làm sạch
oxy hóa mạnh không chứa crom. Điện cực so
sánh được làm sạch định kỳ khi sử dụng và khi thay điện cực mới. Ít nhất mỗi tuần
một lần, tháo khô điện cực so sánh, sau đó nạp lại chất điện ly LiCI mới cho đến
tận nút xả. Phải đảm bảo
sao cho không có bọt khí lọt vào chất lỏng của điện cực. Nếu quan sát thấy có
các bọt khí thì giữ
thẳng đứng điện cực và gõ nhẹ để đuổi các bọt khí ra. Luôn duy trì chất điện ly trong điện
cực so sánh trên mức chất lỏng trong cốc chuẩn độ hoặc trong bình.
8.3.2. Trước mỗi lần chuẩn độ,
nhúng các điện cực trong nước (pH từ 4,5 đến 5,5) trong 5 min. Ngay trước khi sử
dụng phải rửa các điện cực bằng propan-2-ol, sau đó bằng dung môi chuẩn độ.
8.3.3. Khi không sử dụng,
ngâm nửa dưới của điện cực so sánh trong chất điện ly LiCI. Khi sử dụng điện cực thủy tinh, bảo quản điện cực này trong nước đã được axit hóa với HCI đến pH từ 4,5 đến 5,5. Không cho
phép nhúng các điện cực trong dung môi chuẩn độ trong thời gian không chuẩn độ. Vì các điện cực
mỏng, dễ vỡ, phải
thận trọng khi sử dụng.
8.3.3.1. Tuổi thọ của điện cực - Tùy theo mục đích sử dụng, thường dùng các điện
cực từ 3 tháng đến 6 tháng. Các điện cực có giới hạn sử dụng riêng, trước khi
dùng cần kiểm tra (Xem 8.2).
9. Chuẩn hóa dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 9: Sự phản ứng của các điện cực thủy tinh khác nhau đối với hoạt tính ion hydro không giống nhau. Vì vậy, cần định
kỳ xác định giá trị đọc trên máy cho từng hệ điện cực, phù hợp với các dung dịch
đệm đã được lựa chọn theo quy ước để tìm điểm cuối axit hoặc kiềm.
9.2. Nhúng các điện cực
trong dung dịch đệm có pH 4 và pH 11, và khuấy từng loại trong khoảng 5min, duy trì
nhiệt độ của dung dịch đệm tại nhiệt độ chuẩn độ chính xác đến ± 2 °C. Đọc thế trên đồng hồ. Giá trị đọc
được
coi là điểm cuối trên đường cong chuẩn độ khi không
xác định được
điểm
uốn.
10. Chuẩn bị mẫu dầu
đã sử dụng
10.1. Trong trường hợp này,
tuân thủ chặt chẽ quy trình lấy mẫu
là cần thiết, vì các cặn chính là axit hoặc kiềm hoặc cặn đã hấp thụ axit hoặc
kiềm có trong mẫu. Khi lấy mẫu đại diện, nếu có sai sót sẽ gây ra những sai lỗi
nghiêm trọng.
10.1.1. Tùy từng trường hợp,
áp dụng kỹ thuật lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057) (Lấy mẫu thủ công) hoặc
ASTM D 4177 (Lấy mẫu tự động).
10.1.2. Khi lấy mẫu các dầu
bôi trơn đã qua sử dụng, mẫu phải đảm bảo
đại diện và không bị nhiễm bẩn từ bên ngoài vào.
CHÚ THÍCH 10: Do dầu đã sử dụng có thể thay đổi trong khi tồn
chứa, cho nên cần phân tích càng sớm càng tốt các mẫu sau khi lấy khỏi hệ thống
bôi trơn. Ghi ngày tháng lấy mẫu và ngày tháng phân tích.
10.2. Đun nóng mẫu dầu (xem
Chú thích 11) đã sử dụng trong vật chứa ban đầu lên 60 °C ± 5 °C rồi khuấy
cho đến khi cặn lơ lửng đều trong dầu. Nếu vật chứa ban đầu là can hoặc cốc chứa
đầy quá 3/4 dung tích, chuyển toàn bộ mẫu vào một chai thủy tinh không
màu có dung tích lớn hơn 1/3 thể tích mẫu. Chuyển tất cả cặn từ vật chứa ban đầu vào chai
này bằng cách khuấy
mạnh nhiều lần từng lượng nhỏ mẫu trong vật chứa ban đầu.
CHÚ THÍCH 11: Khi thấy mẫu không có cặn
thì có thể không cần
đun nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 12: Khi thấy mẫu không có cặn
lắng thì không
cần lọc.
PHƯƠNG PHÁP
THỬ A
11. Thuốc thử
11.1. Xem Điều 7.
11.2. Axit chlohydric (HCI) - Tỷ
trọng tương đối
1,19 (Cảnh báo -
Ăn mòn,
gây bỏng).
11.3. Toluen, (Cảnh
báo - Dễ cháy).
11.4. Dung dịch chuẩn axit
chlohydric trong alcohol (0,1 mol/L). (Cảnh báo - Xem 11.2
và 7.8). Trộn 9 mL dung dịch axit HCI (tỷ trọng tương đối HCI là 1,19) với 1 L
propan-2-ol khan. Chuẩn hóa thường xuyên
để phát hiện những
sự thay đổi độ chuẩn từ 0,0005 bằng chuẩn độ điện
thế với khoảng
8
mL (đo chính xác) dung dịch KOH 0,1 mol/L trong alcohol đã được pha loãng với 125
mL nước
không
có CO2.
11.5. Dung dịch chuẩn kali hydroxit
trong alcohol
(0,1 mol/L). (Cảnh báo - Xem 7.7 và 7.8). Thêm 6 g KOH vào khoảng 1 L
propan-2-ol khan. Đun sôi nhẹ trong 10 min để tác động dung dịch. Để yên dung
dịch trong hai ngày, sau đó, lọc phần chất lỏng phía trên qua phễu thủy
tinh thiêu kết mịn. Bảo quản dung dịch
trong chai chịu hóa chất. Để tránh cho
dung dịch khỏi sự xâm nhập của CO2 có trong không khí,
người ra nối chai với ống chứa vôi soda hoặc chất hấp thụ silicat không-sợi. Không
cho dung dịch tiếp xúc với nút lie, cao su, mỡ bôi nút nhám gốc xà phòng. Chuẩn hóa thường xuyên để phát hiện sự thay đổi độ chuẩn từ 0,0005 bằng
chuẩn độ điện thế
với một lượng cân kali axit phtalat hòa tan trong nước không chứa CO2.
11.6. Dung môi chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7. Chloroform, (Cảnh
báo - Dễ cháy. Là chất độc hại).
12. Xác định trị số
axit và trị số axit mạnh
12.1. Cân lượng mẫu
như đã hướng dẫn ở Bảng 1 (xem
Chú thích 12), cho vào cốc dung tích 250 mL hoặc bình chuẩn độ phù hợp, rồi thêm vào
125 mL dung môi chuẩn độ (xem Chú
thích 13). Chuẩn bị các
điện
cực theo quy định ở 8.2. Đặt cốc
hoặc bình chuẩn độ
vào giá, điều chỉnh sao cho
các điện cực ngập khoảng một nửa. Mở máy khuấy,
khuấy liên tục trong lúc chuẩn độ với tốc độ đủ mạnh nhưng không gây bắn tóe và
không kéo theo không khí vào trong dung dịch.
Bảng 1 - Lượng
mẫu khuyến cáo
Trị số axit
Khối lượng
mẫu, g
Độ chính
xác khi cân, g
từ 0,05 đến
<
1,0
20,0 ± 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 1,0 đến
< 5,0
5,0 ± 0,5
0,02
từ 5 đến
< 20
1,0 ± 0,1
0,005
từ 20 đến
< 100
0,25 ± 0,02
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 ± 0,01
0,0005
CHÚ THÍCH 13: Nếu nghi ngờ lượng mẫu
như khuyến cáo gây cản trở các điện cực
thì có thể lấy lượng mẫu
nhỏ hơn. Các kết
quả thử đối với các lượng mẫu nhỏ hơn có thể không tương đương với kết quả của
lượng mẫu đã khuyến cáo. Quy định độ chụm
không áp dụng cho các kết quả khi phân tích lượng mẫu nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 14: Dung môi chuẩn độ có chứa
chloroform (Cảnh báo - Chloroform có thể
gây chết người nếu
hút phải. Độc nếu hít phải.
Khi cháy sinh ra hơi độc) có thể dùng thay cho tôluen để hòa tan hoàn
toàn những cặn nặng nào đó của các chất
asphal. Khi dùng chloroform, các kết quả
thử có thể không tương đương với các kết quả thử như dùng toluen. Không áp dụng
quy định về độ chụm cho các kết quả khi dùng chloroform.
12.2. Dùng buret thích hợp, cho dung dịch KOH 0,1
mol/L vào trong buret rồi đặt buret vào thiết bị chuẩn độ,
chú ý đặt buret sao cho đầu buret ngập sâu 25 mm trong chất lỏng của bình chuẩn
độ. Ghi số đọc ban đầu của buret và thế trên máy.
12.3. Phương pháp chuẩn độ
bằng tay
12.3.1. Thêm từng lượng nhỏ dung dịch rượu
KOH 0,1 mol/L rồi đợi cho đến khi đạt thế cân bằng. Ghi số đọc của buret và số đọc trên máy.
12.3.2. Lúc bắt đầu chuẩn độ
và ở vài vùng uốn
tiếp theo khi thêm 0,1 mL dung dịch KOH 0,1 mol/L thường có sự thay đổi lớn hơn
30 mV, thì chỉ thêm từng lượng 0,05 mL dung dịch KOH.
12.3.3. Những đoạn trung gian
(phẳng) khi thêm 0,1 mL dung dịch rượu KOH 0,1 mol/L mà thay đổi ít hơn 30 mV
thì thêm nhiều hơn sao cho sự thay đổi thế xấp xỉ bằng nhau, nhưng không lớn
hơn 30 mV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.5. Chuyển dung dịch chuẩn
độ khỏi hệ chuẩn độ. Dùng dung môi chuẩn độ tráng điện cực và đầu buret sau đó
tráng bằng rượu
propan-2-ol, rồi tráng bằng
nước cất. Nhúng điện cực vào trong nước cất ít nhất 5 min trước khi dùng cho lần chuẩn độ
khác để hoàn lại lớp
gel nước của điện cực thủy tinh. Sau 5
min ngâm trong nước, tráng bằng propan-2-ol và dung môi chuẩn độ trước khi chuyển sang
lần chuẩn độ tiếp theo. Nếu điện cực bị phát hiện là bẩn hay bị nhiễm bẩn, xử
lý như nêu ở 8.1. Bảo quản các điện
cực theo 8.3.3.
12.4. Phương pháp chuẩn độ
tự động
12.4.1. Điều chỉnh dụng cụ
theo hướng dẫn của nhà sản xuất cho phù hợp
những yêu cầu về cân bằng thế khi thêm chất chuẩn độ.
12.4.2. Để đảm bảo thiết bị
xác định lượng axit mạnh chỉ ra sự có mặt của các axit này, cần kiểm tra số mV
ban đầu của mẫu thử tương ứng
với số đọc mV của dung dịch đệm axit trong nước. Ghi lại thể tích của KOH
đã cho vào để đạt giá trị
mV của dung dịch đệm nước pH 4. Giá trị này dùng để tính trị số axit mạnh. Thực
hiện theo quy trình chuẩn
độ tự động và ghi đường cong thế
hoặc đường cong vi phân, tùy từng trường hợp.
12.4.3. Chuẩn độ bằng dung dịch
KOH 0,1 mol/L. Điều chỉnh thiết bị hoặc chương trình sao cho thu được điểm uốn phù hợp để tính kết quả,
tốc độ và thể tích chất
chuẩn độ cho vào
là cơ sở của
sự thay đổi độ dốc của đường cong chuẩn độ. Cho chất chuẩn độ vào từng lượng phù hợp
để đạt chênh lệch
thế từ 5 mV đến 15 mV trên một lần. Thể tích lượng chất chuẩn độ thêm vào
mỗi lần nằm trong khoảng
0,05 mL và 0,5 mL. Cho chất chuẩn độ tiếp nếu có tín hiệu không thay đổi trên 10 mV trong
10 s. Thời gian đợi nhiều nhất giữa các lần không quá 60 s.
12.4.4. Kết thúc chuẩn độ khi tín
hiệu chất đệm đạt 11
pH, điện thế vượt qua 200 mV. Điểm tương đương có thể nhận biết được
khi vi phân bậc 1 của đường cong chuẩn độ là cực đại, điểm này cao hơn hẳn sự
nhiễu sinh ra do các ảnh hưởng của tĩnh điện.
Xem thêm 13.1.1.
12.4.5. Rửa sạch cặn dư bám
trên mẫu lần trước và
hydrat hóa lại điện cực. Khi chuẩn độ xong, tráng các điện cực và đầu buret bằng
dung môi chuẩn độ. Nếu sạch,
nhúng tiếp vào propan-2-ol, sau đó là nước. Nhúng các điện cực vào trong nước
có pH 4,5 - 5,5 ít nhất 3 min - 5 min để hydrat hóa lại lớp gel nước của điện cực
thủy tinh. Nhúng vào propan-2-ol để loại bỏ nước trước khi bắt đầu thử mẫu tiếp theo. Nếu
mẫu vẫn bám cặn sau khi rửa trong dung môi chuẩn độ, có thể rửa bằng cách
thêm dung môi như toluen, xilen, heptan, hoặc chloroform. Nếu cốc
chứa dung môi được khuấy mạnh, sẽ đạt được hiệu quả cao khi rửa. Khi sử dụng thiết bị tự động, làm sạch bằng cách rửa
với dung môi chuẩn độ, sau đó vừa ngâm vừa khuấy trong dung môi như toluen,
xylen, heptan hoặc chloroform trong thời gian 45 s, rồi ngâm trong propan-2-ol
một thời gian ngắn để loại bỏ dung môi, sau đó ngâm trong nước có pH 4,5 - 5,5
từ 3 min - 5 min để hydrat hóa lại. Ngâm trong propan-2-ol một thời gian ngắn để
loại bỏ nước trước
khi thử mẫu tiếp theo. Cốc chứa dung môi làm sạch, cốc chứa propan-2-ol và cốc
chứa nước giống nhau để có thể dùng cho một loạt thử ngắn của mẫu. Cốc phải được
thay trong khoảng thời gian hợp lý, trước khi có sự tích lũy cặn bẩn. Người
dùng phải đảm bảo rằng điện cực sạch và đã hydrat hóa. Nếu thấy các điện cực bị
bẩn thì xử lý
như 8.1. Bảo quản điện cực
theo 8.3.3
CHÚ THÍCH 15: Khi dự kiến trị số axit
bằng hoặc nhỏ
hơn 0,1, có thể nhận được độ
chụm tốt hơn khi thay đổi phương pháp theo một trong các cách sau, thay bằng dung dịch
0,01 hoặc 0,05 M KOH; tăng lượng mẫu lên 20 g hoặc chuyển từ việc
dùng buret thủ công (có chia
0,05 mL) sang buret tự động, buret này có thể truyền các lượng dung dịch KOH nhỏ
hơn, nếu các mẫu đang được phân tích theo phương pháp chuẩn độ bằng tay.
12.5. Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.2. Khi có axit mạnh và cần
xác định trị số
axit mạnh, chuẩn bị mẫu trắng bằng 125 mL dung môi chuẩn độ, thêm từng lượng từ
0,01 mL đến 0,05 mL dung dịch rượu HCI 0,1 mol/L theo như cách tương tự quy định
ở 12.5.1.
13. Tính kết quả
13.1. Đối với chuẩn độ bằng tay
Vẽ đồ thị thể tích thêm
vào của dung dịch KOH 0,1 mol/L theo giá
trị đọc được
của máy (xem Hình 1). Chỉ coi là điểm cuối khi thấy
điểm uốn rõ (Chú
thích 16), có giá trị sát nhất với giá trị điện thế xác định bằng dung dịch đệm axit hoặc kiềm trong nước. Nếu
không có điểm
uốn
hoặc khó nhận thấy, (xem Hình 1, đường cong B) thì lấy điểm cuối là giá trị thu được
trên máy nhờ các dung dịch đệm nước thích hợp.
CHÚ THÍCH 16: Nói chung một điểm uốn
được nhận ra khi kiểm
tra thấy
vài lượng
0,05
mL dung dịch chuẩn độ thêm vào
gây ra sự thay đổi về thế trên 15 mV, tức là lớn hơn ít nhất 30% so với sự thay đổi có
được khi thêm những lượng như vậy ở trước và sau điểm đó. Nói chung các điểm uốn xác định chỉ có thể nhận biết được
trong những vùng khảo sát với những lượng thêm như nhau.

CHÚ DẪN
Đường cong A - Mẫu trắng cho 125 mL
dung môi chuẩn độ
Đường cong B - 10,00 g dầu trục khuỷu đã sử dụng cộng
125 mL dung môi chuẩn độ. Do điểm uốn không rõ, chọn các điểm cuối ở các số đọc của máy khi tiến hành theo hai dung dịch đệm
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong D - 10,00 g dầu có chứa
axit yếu cộng 125 mL dung môi chuẩn độ. Chọn các điểm cuối tại
vị trí mà ở đó đường cong gần như thẳng đứng.
Hình 1 - Các
đường cong chuẩn độ
13.1.1. Một vài loại phụ gia hóa học có thể cho điểm uốn theo điểm cuối của
dung dịch đệm. Đối với các phụ gia thì lấy điểm uốn cuối cùng để tính toán. Nếu
dùng máy chuẩn độ tự động, có thể phải thay đổi các thông số của thiết bị để phát hiện
loại điểm cuối này.
13.1.2. Đối với mọi chuẩn độ
axit cho các dầu đã sử dụng thì điểm cuối là điểm trên đường cong chuẩn độ,
tương ứng với số đọc của máy được xác định bằng dung dịch đệm kiềm nước (pH 11), và số đọc
của máy được xác định bằng dung dịch đệm axit nước (pH 4), chỉ ra sự có mặt các
axit mạnh.
CHÚ THÍCH 17: Theo các nghiên cứu hợp
tác để xác định trị
số axit trên các dầu mới, dầu đã sử dụng và các phụ gia đậm đặc cho thấy đối với
dầu mới và phụ gia đậm đặc thì dễ xác định được điểm uốn còn đối với các dầu đã
sử dụng, nói
chung khó xác định được điểm uốn hoặc không thấy có điểm uốn.
13.2. Phương pháp chuẩn độ
tự động
Đánh dấu điểm cuối trên
đường cong thu được tại 11.4, giống như cách khi chuẩn độ bằng tay.
13.3. Phương pháp tính toán
Áp dụng phương pháp nêu ở 12.3.1 để
tính chuẩn độ bằng tay
và tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số axit, mg KOH/g = (A - B) x M x 56,1/W (1)
Trị số axit mạnh, mg KOH/g = (CM -
Dm) x 56,1/W (2)
trong đó
A là thể tích dung dịch
KOH đã dùng để chuẩn độ mẫu
tới điểm cuối, khi xuất hiện số đọc trên máy của điểm uốn sát nhất với số đọc
trên máy của dung dịch đệm nước pH 11, hoặc nếu không có điểm
uốn hoặc khó xác định, thì điểm cuối xác định được nhờ số đọc tương ứng trên
máy của dung dịch đệm nước pH 11, tính bằng mililit. Đối với các phụ gia,
A là thể tích của KOH
tại điểm uốn cuối cùng;
B là thể tích tương ứng
với A dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
M là nồng độ của dung
dịch KOH, tính bằng mol trên lít;
M là nồng độ của
dung dịch HCI, tính bằng mol trên
lít;
W là khối lượng mẫu, tính bằng
gam;
C là thể tích dung dịch KOH đã dùng để
chuẩn mẫu tới điểm cuối, khi xuất hiện số đọc của máy tương
ứng với dung dịch đệm nước pH 4, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Kiểm soát chất lượng
14.1. Kiểm tra xác nhận khả năng áp dụng của phương pháp bằng cách phân tích mẫu kiểm soát chất lượng (QC),
mẫu này phải đại
diện cho các mẫu được phân tích điển hình.
CHÚ THÍCH 18: Các dầu đã dùng đặc biệt
là dầu động cơ bị thay đổi
trong quá trình tồn chứa, do vậy
các mẫu có thể không phù hợp
cho mục đích này.
14.2. Trước khi thực hiện
các phép đo, thí nghiệm viên cần xác định giá trị trung bình và các giới hạn kiểm
soát của mẫu kiểm soát chất lượng (QC).
14.3. Ghi các kết quả QC và
phân tích theo
biểu đồ hoặc kỹ thuật thống kê tương đương để đảm bảo việc kiểm soát mang
tính thống kê cho toàn bộ quá trình thử nghiệm. Các số liệu ngoài vùng kiểm soát phải
được nghiên cứu kỹ để tìm các nguyên nhân chính. Các kết quả này có thể dùng khi hiệu chuẩn thiết bị,
nhưng không nhất thiết.
14.4. Tần suất thử nghiệm
QC phụ thuộc vào tầm quan trọng của chỉ tiêu chất lượng đang kiểm tra, độ ổn định của
quy trình thử,
và các yêu cầu của khách hàng. Thông thường, hàng ngày phân tích mẫu QC, nếu số
lượng mẫu đem phân tích lớn thì tăng tần suất số phân tích mẫu kiểm soát chất
lượng lên. Tuy nhiên, khi công bố là phép thử đang được tiến hành dưới điều kiện kiểm soát mang
tính thống kê thì có thể giảm tần suất thử nghiệm. Độ chụm của mẫu kiểm soát chất
lượng phải được kiểm tra định kỳ theo độ
chụm quy định trong phần độ chụm và
độ chệch của tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng
các số liệu.
14.5. Khuyến cáo mẫu QC được
phân tích thường xuyên là đại diện cho các mẫu phân tích hàng loạt. Nguồn cung cấp mẫu phải sẵn
sàng đáp ứng cho thời gian sử dụng dự kiến, mẫu phải đảm bảo đồng nhất, ổn định dưới
điều kiện bảo quản
quy định. Trị số kiềm của mẫu có thể bị thay đổi dưới điều
kiện bảo quản, khi không kiểm soát được tình hình thì độ ổn định của mẫu QC có thể chính là
nguyên nhân gây sai số.
15. Báo cáo kết quả
15.1. Có hai cách
khác nhau để xác định điểm
cuối, báo cáo loại điểm cuối đã sử dụng là điểm uốn hoặc điểm cuối
của chất đệm. Báo cáo lượng mẫu đã sử dụng nếu khác với lượng mẫu
khuyến cáo. Đồng thời cũng phải báo cáo nếu
sử dụng chloroform làm dung môi. Báo cáo kết quả trị số axit hoặc trị số axit mạnh
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số axit mạnh (TCVN 6325, Phương
pháp thử A) = (kết quả) (4)
15.2. Đối với các mẫu dầu
đã sử dụng, báo cáo ngày tiến hành thử nghiệm, ngày nhận mẫu và ngày lấy mẫu (xem
10.2).
16. Độ chụm và độ chệch
16.1. Trị số axit
16.1.1. Độ lặp lại - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm
viên tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi,
trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị sau:
Dầu mới = 0,044 (X + 1) (5)
Dầu đã sử dụng, điểm cuối của
dung dịch đệm = 0,117X (6)
trong đó
X là giá trị trung bình của hai kết
quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu mới = 0,141 (X + 1) (7)
Dầu đã sử dụng, điểm cuối của dung dịch
đệm = 0,44X (8)
trong đó
X là giá trị trung bình của hai kết quả
thử.
16.2. Trị số axit mạnh
Số liệu về độ chụm của trị số axit mạnh
chưa được nghiên cứu xây dựng vì cũng rất ít xuất hiện khi phân tích mẫu.
16.3. Độ chệch
Tiêu chuẩn này không quy định độ chệch, vì trị số axit chỉ được xác
định theo phương pháp này.
PHƯƠNG PHÁP
THỬ B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1. Xem Điều 7.
17.2. Dung dịch chuẩn kali
hydroxit trong alcohol (0,01 mol/L). (Cảnh báo - xem 7.7 và 7.8). Thêm
0,56 g kali hydroxit (KOH) vào khoảng 1 L propan-2-ol hoặc cân 1,122 g ± 0,02 g
dung dịch 50 % KOH cho vào 1 L propan-2-ol khan. Đun sôi nhẹ trong 10 min để tác động
dung dịch. Để yên dung dịch,
tránh carbon dioxit (CO2) trong 2 ngày, sau đó lọc phần chất lỏng phía
trên qua phễu thủy tinh thiêu kết mịn. Bảo
quản dung dịch
trong chai chịu hóa chất. Để tránh cho dung dịch khỏi sự xâm nhập của
CO2 có trong
không khí, người ta nối chai với ống
chứa vôi soda hoặc chất hấp thụ
soda silicat không sợi. Không cho dung dịch tiếp xúc với nút lie, cao su, mỡ bôi nút nhám
gốc xà phòng. Chuẩn hóa thường
xuyên để phát hiện sự
thay đổi nồng độ từ
0,0005 mol/L bằng chuẩn độ điện thế với một lượng pipet dung dịch kali axit
phtalat hòa tan trong
nước không chứa
CO2.
17.3. Kali axit phtalat
(KHC8H4O4), chuẩn đầu, khô - Lấy 10 g
đến 20 g kali axit phtalat chuẩn đầu, sàng qua lưới cỡ 100 mesh, rồi cho vào trong bình
cân ở 120 °C trong 2 h. Đậy nắp bình và
làm nguội trong bình hút ẩm.
17.4. Dung dịch kali axit
phtalat (KHP) (0,01 mol/L) - Đối với dung dịch chuẩn độ, cân khoảng 1g kali axit
phtalat chuẩn đầu, khô
(KHC8H4O4), chính xác đến
± 0,001 g, cho vào bình định mức dung tích 500 mL, dùng nước DI loại II pha loãng đến vạch mức. Ngoài ra,
đối với việc chuẩn hóa trên cơ sở khối lượng, cân KHP, chính xác đến 0,0001g,
và ghi lại tổng lượng nước và KHP chính xác đến ± 0,01 g, nồng độ của dung dịch
được biểu thị theo mg
KHP/g. Trộn kỹ dung dịch để hòa tan hoàn toàn.
18. Cách tiến hành
18.1. Chuẩn hóa chất chuẩn
độ KOH 0,01 M trong alcohol
18.1.1. Cân 2 g dung dịch
KHP rồi cho vào cốc dung tích 125 mL hoặc cốc có kích cỡ phù hợp và ghi lại khối
lượng chính xác đến 0,0001 g nếu sử dụng phép tiêu chuẩn trên cơ sở khối lượng hoặc sử dụng pipet lấy 2 mL dung
dịch KHP cho vào trong bình và thêm khoảng 50 mL nước không chứa CO2. Chuẩn độ dung dịch
để xác định độ chuẩn của KOH 0,01 M. Thể tích này của dung dịch KHP sẽ dùng hết
khoảng 2 mL KOH 0,01 M.
18.1.2. Chuẩn bị thêm hai
dung dịch KHP để chuẩn hóa chất
chuẩn độ như trong 18.1.
18.1.3. Dùng ba phép xác định
để tính nồng độ trung bình (mol/L) của KOH. Giá trị trung bình
xác định chất chuẩn độ mol/L được chấp nhận ± 0,0005 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh thiết bị theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất để cung cấp phương thức chuẩn độ động học. Thêm dần thể tích chuẩn độ
nhưng không được lớn hơn 0,2 mL. Lấy chính xác 50 mL propan-2-ol sử dụng xylanh
chia độ, pipet, hoặc thiết bị lấy tự động có dung tích 50 mL ± 0,5 mL vào trong
cốc dung tích 125 mL hoặc cốc có kích cỡ phù hợp. Khuấy dung dịch
và chuẩn độ. Ghi lại thể tích KOH
chính xác đến ± 0,01 mL dùng để chuẩn độ đến điểm uốn.
18.3. Phân tích mẫu
18.3.1. Điều chỉnh thiết bị
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất để cung cấp phương thức thêm dung dịch chuẩn độ.
18.3.2. Cân 5 g điêzen sinh học
rồi cho vào bình dung tích 125 mL hoặc bình có kích cỡ phù hợp, trên cân phân
tích và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,0001 g. Lấy 50 mL ± 0,50 mL IPA sử dụng pipet hoặc
thiết bị lấy tự động
cho vào trong cốc phù hợp. Chuẩn bị các điện cực như trong 8.1. Đặt cốc hoặc
bình chuẩn độ vào giá
chuẩn độ, điều chỉnh sao cho các điện cực ngập khoảng một nửa. Khởi động máy
khuấy, khuấy liên tục
trong lúc chuẩn độ với tốc
độ đủ mạnh nhưng không gây bắn tóe và không kéo theo không khí vào trong dung dịch.
CHÚ THÍCH 19: Điều quan trọng khi dùng
cùng một thể tích dung
môi chuẩn độ ± 0,5 mL dùng cho
mẫu trắng và mẫu thử có thể cho các kết quả khác nhau.
18.3.3. Chọn buret thích hợp,
đổ đầy 0,01 mol/L dung dịch rượu KOH, đưa buret đến vị trên bộ chuẩn độ, đảm bảo rằng đầu
buret được nhúng sâu khoảng 25 mm trong bình chứa chất lỏng chuẩn độ và chuẩn
độ.
18.3.4. Khi chuẩn độ xong,
tráng các điện cực và đầu buret bằng
proran-2-ol, sau đó bằng nước.
Nhúng các điện cực vào trong nước ít nhất 2 min trước khi bắt đầu lần chuẩn độ
khác để phục hồi lớp gel nước
của điện cực thủy tinh. Nhúng các điện cực vào propan-2-ol trước khi tiếp tục
đo mẫu khác. Nếu thấy các điện cực
bị bẩn thì xử lý như 8.1. Bảo quản điện cực theo 8.3.3.
18.3.5. Nhiều điểm uốn chuẩn độ
được tìm thấy khi
phân tích các axit hữu cơ của quá trình oxy hóa điêzen sinh học
khi tồn trữ quá lâu. Vì vậy, thể
tích chuẩn độ điểm cuối rõ
ràng cuối cùng được dùng
để tính tổng lượng
axit.
19. Cách tính hoặc giải
thích kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1.1. Cách tính nồng độ molar KOH, mol/L
bằng thể tích mol/L của dung dịch KHP:
Nồng độ
dung dịch KHP, mol/L =
khối lượng
KHP, g
(9)
204,23 * (tổng thể
tích dung dịch KHP, L)
Nồng độ
molar KOH, mol/L =
(2,00 mL
dung dịch KHP)(nồng độ của dung dịch KHP, mol/L)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1.2. Cách tính KOH mol/L bằng
khối lượng mg/g của dung dịch KHP:
Nồng độ
dung dịch KHP, mg/g
=
(khối lượng
KHP, g) * 1000
(11)
204,23 * (tổng khối
lượng dung dịch KHP, L)
Nồng độ
molar KOH, mol/L =
(khối lượng
dung dịch KHP, g)(nồng độ của dung dịch KHP, mg/g)
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 20: Giá trị
trung bình mol/L của ba phép xác định được sử dụng để
xác định trị số axit. Giá trị trung bình được chấp nhận lệch
± 0,0005 M.
19.2. Tính
trị số axit:
Trị số axit, mg KOH/g = (A - B)
x M x 56,1/W (13)
trong đó
A là thể tích dung dịch
KOH trong alcoho dùng để chuẩn độ mẫu
đến khi kết thúc
điểm
uốn cuối cùng, tính bằng mililit;
B là thể tích tương ứng
với A dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
M là nồng độ của dung dịch KOH trong alcoho, tính bằng mol
trên lít;
W là khối lượng mẫu,
tính bằng gam.
20. Kiểm soát chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 21: Bởi vì điêzen
sinh học có thể bị thay đổi do thời gian lưu trữ kéo dài nên mẫu không
phù hợp với mục đích này. Người phân tích có thể dùng dung dịch kali axit
phtalat 0,01 M như là chuẩn kiểm soát chất lượng. Khi được sử dụng là chuẩn kiểm soát
chất lượng (QC), dung dịch KHP sẽ là chất chỉ thị tốt khi chuẩn hóa chất chuẩn độ (0,01 M
KOH trong IPA) là cần thiết. Không có dữ liệu về thời hạn sử dụng của dung dịch KHP. Có
thể sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn thương phẩm.
20.2. Trước khi tầm soát
các quá trình đo, thí nghiệm viên cần xác định giá trị trung bình và các giới hạn kiểm soát của mẫu
kiểm soát chất lượng (QC).
20.3. Ghi các kết quả QC và
phân tích theo biểu đồ hoặc kỹ
thuật thống kê
tương đương để đảm bảo việc kiểm soát mang tính thống kê cho toàn bộ quá trình thử nghiệm.
Các số liệu ngoài vùng kiểm soát phải
được nghiên cứu kỹ để tìm các nguyên nhân chính. Các kết quả này có thể dùng khi hiệu
chuẩn thiết bị, nhưng không nhất thiết.
20.4. Tần suất thử nghiệm
QC phụ thuộc vào tầm quan trọng của chỉ tiêu chất lượng đang kiểm
tra, độ ổn định của quy trình thử, và các yêu
cầu của khách hàng. Thông thường, hàng ngày phân tích mẫu QC, nếu số lượng mẫu
đem phân tích lớn thì tăng tần suất số phân tích mẫu kiểm soát chất lượng lên.
Tuy nhiên, khi công bố là phép thử đang được tiến hành dưới điều kiện kiểm soát
mang tính thống kê thì có thể giảm tần suất thử nghiệm. Độ chụm của mẫu kiểm soát chất lượng phải
được kiểm tra theo độ
chụm quy định trong phần độ chụm và độ chệch
của tiêu
chuẩn
để đảm bảo chất lượng các số liệu.
20.5. Khuyến cáo tiêu chuẩn
QC được phân tích thường xuyên tại mức nồng độ trong cùng một phạm vi như trong
mẫu được phân tích. Nguồn cung cấp mẫu QC phải sẵn sàng đáp ứng cho thời gian sử
dụng mẫu dự kiến, mẫu phải đảm bảo đồng nhất, ổn định dưới điều kiện
đảm bảo quy định.
21. Báo cáo kết quả
21.1. Báo cáo trị số axit của
điêzen sinh học và hỗn hợp chính xác đến 0,01 mg KOH/g mẫu [TCVN 6325 (ASTM D
664), Phương pháp thử B].
22. Độ chụm và độ chệch
22.1. Độ chụm của phương
pháp thử này dựa trên nghiên cứu liên phòng thử nghiệm của ASTM D 664 tiến hành
năm 2009. Bảy phòng thử nghiệm
tham gia nghiên cứu này, tuy nhiên các kết quả
từ một phòng thử nghiệm đã loại
trừ các cách tính độ chụm. Mỗi một phòng thử nghiệm được yêu cầu báo cáo
các kết quả thí nghiệm kép của 11 mẫu điêzen, hỗn hợp điêzen sinh học và mẫu trắng
khác nhau. Từng “kết quả thử nghiệm"
đã báo cáo đại diện cho phép xác định hoặc phép đo đơn lẻ. D2PP được sử dụng để phân tích dữ
liệu nghiên cứu, các chi tiết được nêu
trong báo cáo nghiên cứu ASTM RR: D02 - 1727.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.2. Giới hạn độ tái lập
(R):
hai kết quả thử nghiệm được đánh giá là không tương đương nếu sự khác nhau giữa
chúng lớn hơn giới hạn độ tái lập, “R” là khoảng giới hạn độ tái lập đại diện
cho sự khác biệt tới hạn giữa hai kết quả
thử của cùng nguyên liệu, do các thí nghiệm
viên khác nhau tiến hành sử dụng thiết bị khác nhau trong các phòng thử nghiệm
khác nhau. Các giới hạn độ tái lập được ghi trong Bảng 2.
22.1.3. Các thuật ngữ (giới hạn
độ lặp lại và giới hạn độ tái lập) được sử dụng như quy định trong ASTM E 177.
22.1.4. Bất kỳ sự đánh giá
nào đều phải phù hợp
với 22.1.1 và 22.1.2 với xác suất chính xác khoảng 95 %.
22.2. Độ chụm được xác định thông
qua việc thống kê kiểm tra 138 kết
quả, lấy từ 6 phòng
thử nghiệm trong tổng số 11 mẫu
hỗn hợp xăng khác nhau và một mẫu trắng.
22.3. Độ chệch - trong thời gian nghiên cứu,
không có vật liệu chuẩn được chấp nhận phù hợp để
xác định độ chệch cho phương pháp thử này, do vậy không có công bố về độ chệch.
Bảng 2 - Trị
số axit của điêzen sinh họcA
Độ lặp lại
= 0,264E-01 * X
^ 0,4 mg/kg
KOH
Độ tái lập
= 0,177 * X ^ 0,4 mg/kg
KOH
A Bậc tự do
của R nhỏ hơn 30 và
lớn hơn 15. Các mẫu 4, 5, 6, 9 bị loại vì ở dưới mức giới hạn định lượng của phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Các
đường cong chuẩn độ minh họa của mẫu điêzen sinh học
Phụ lục A
(tham khảo)
Kiểm tra tính năng của các điện cực
A.1. Phép thử bằng
điện cực động học đo đáp ứng động học của điện cực. Có thể hiệu chuẩn các điện cực
qua độ dốc chấp nhận được và các giá trị bị chặn chưa đáp ứng tốt để chuẩn độ. Tốc độ
đáp ứng và độ ổn định rất quan trọng đối với điện cực chuẩn độ. Phép kiểm tra thủ công dưới đây có thể thực hiện bằng máy đo
pH hoặc thiết bị chuẩn độ để có thể đọc liên tục các giá trị milivon.
A.1.2. Bản chất của phép kiểm
tra này là kiểm tra khả năng của các
điện cực khi nhúng
trong dung dịch nước có chất đệm và đo thế sau 30 s và 60 s. Một điện cực nhanh
sẽ đạt được điểm
ổn
định trong thời gian ít hơn 30 s và thay đổi ít trong khoảng từ 30 s đến 60 s.
Khi kiểm tra, nếu cần có thể sử dụng các chất đệm pH 4, pH 7 và pH 11.
A.1.3. Cách tiến
hành
A.1.3.1. Đặt thiết bị chuẩn độ
hoặc máy đo pH để có thể đọc liên tục giá trị milivon. Cần trang bị dụng
cụ khuấy dung dịch đệm có cùng tốc độ như khi chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.3. Lấy
các điện cực ra khỏi nước và đặt trong dung dịch đệm pH 4. Bấm đồng hồ tại thời điểm khi dung dịch
đệm chạm vào điện cực.
A.1.3.4. Ghi điện thế
sau 30 s. Sau 30 s tiếp theo, ghi điện thế lần nữa. Sự chênh lệch giữa hai lần
đo gọi là độ lệch.
A.1.3.5. Lặp lại
quy trình đối với
dung dịch đệm pH 7 và pH 11.
A.1.4. Tính độ
lệch cho từng loại dung dịch đệm. Sự đáp ứng của điện cực có thể quy định như sau:
Độ lệch
< 1
rất tốt
1 < Độ lệch
< 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 < Độ lệch
< 3
chấp nhận được
3 < Độ lệch
< 4
cần xem xét
4 < Độ lệch
không chấp nhận
A.1.5. Sự chênh lệch
giữa các thế ở 60 s đối với
dung dịch đệm pH 4 và pH 7 phải lớn hơn 162 mV, hoặc 54 mV/pH. Các điện cực có
độ dốc nhỏ hơn 54 mV/pH
không nên dùng để chuẩn độ.