TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8936:2011
ISO
8217:2010
SẢN PHẦM DẦU MỎ - NHIÊN LIỆU (LOẠI F) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI NHIÊN LIỆU HÀNG HẢI
Petroleum products -
Fuels (class F) - Specifications of marine fuels
Lời nói đầu
TCVN 8936:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 8217:2010.
TCVN 8936:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi
trơn
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này được biên
soạn với sự hợp tác của các chủ tàu, nhà điều hành tàu, các hiệp hội tàu biển, các cơ
quan tiêu chuẩn của các quốc gia, các tổ chức đánh giá, các tổ chức thử nghiệm nhiên
liệu, nhà thiết kế động cơ, nhà cung cấp nhiên liệu và ngành công nghiệp dầu mỏ
nhằm đáp ứng các yêu cầu đối với nhiên liệu cung cấp cho tàu biển trên toàn thế
giới. Các nguồn cung cấp dầu thô, phương pháp lọc dầu, loại động cơ của tàu biển,
luật môi trường và điều kiện địa phương thay đổi đáng kể. Các yếu tố này dẫn đến
có nhiều nhóm nhiên liệu cặn có trên thị trường quốc tế mặc dù ở phương diện địa
phương hoặc quốc gia có thể chỉ sử dụng một vài loại trong số đó.
0.2. Phân loại
Các nhóm nhiên liệu trong tiêu chuẩn
này được phân loại theo ISO 8216-1.
0.3. Yêu cầu luật
quốc tế
Tiêu chuẩn này tuân thủ Hiệp ước SOLAS[1] về yêu cầu
điểm chớp cháy tối thiểu được phép của nhiên liệu.
Phụ lục VI MARPOL[2] về kiểm soát
khí thải từ tàu biển sau khi được sửa đổi đã đưa ra yêu cầu bao gồm hoặc dùng
nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh không được vượt quá quy định hoặc sử dụng giải
pháp kỹ thuật được chấp nhận để kiểm soát khí thải. Trong quá trình áp dụng
tiêu chuẩn này, nhà chức trách địa phương hoặc quốc gia có thể đưa ra các yêu cầu
riêng về kiểm soát phát thải cho địa phương của mình, các yêu cầu này có thể tác
động đến hàm lượng lưu huỳnh được phép có trong nhiên liệu, ví dụ Chỉ thị của EU[3] về hàm lượng
lưu huỳnh. Người sử dụng phải có trách nhiệm đặt ra yêu cầu cho nhà cung cấp
nhiên liệu để đảm bảo tuân thủ các quy định của luật pháp cũng như quy định rõ ràng với
nhà cung cấp về hàm lượng tối đa của lưu huỳnh trong nhiên liệu.
SẢN PHẨM DẦU
MỎ - NHIÊN LIỆU (LOẠI F) - YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI NHIÊN LIỆU HÀNG HẢI
Petroleum
Products - Fuels (class F) - Specifications of marine
fuels
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu đối với nhiên liệu dầu mỏ sử dụng trong các động cơ điêzen và nồi hơi
hàng hải, trước khi xử lý thích hợp để sử dụng. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên
liệu trong tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối với nhiên liệu động cơ điêzen
tĩnh cùng chủng
loại hoặc tương tự và được chế tạo
như nhau hoặc tương tự như các động cơ sử dụng cho mục đích hàng hải.
Tiêu chuẩn này quy định 4 nhóm nhiên
liệu chưng cất (distillate fuel), một trong số đó được sử dụng cho động cơ
điêzen trong trường hợp khẩn cấp. Tiêu chuẩn này cũng quy định sáu nhóm nhiên
liệu cặn (residual fuel).
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “dầu mỏ” được sử dụng
bao gồm dầu từ cát ngậm dầu và từ đá phiến sét.
CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn thích hợp về
hệ thống xử lý nhiên liệu đối với động cơ diêzen được xuất bản bởi Hội đồng quốc
tế về động cơ đốt (CIMAC) [4].
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với nhiên
liệu tuốc bin khí sử dụng trong hàng hải được quy định trong TCVN 8937 (ISO
4261)
[5].
CHÚ THÍCH 4: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “% khối lượng”
và “% thể tích”
được sử dụng để biểu thị phần khối lượng và phần thể tích tương ứng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2692 (ASTM D 95)2). Sản
phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương
pháp chưng cất.
TCVN 2693 (ASTM D 93)3), Sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín
Pensky-Martens.
TCVN 3171 (ASTM D 445)4), Chất
lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động
học (và tính toán độ nhớt động lực).
TCVN 3172 (ASTM D 4294 )5),
Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ
năng lượng tia X.
TCVN 3180 (ASTM D 4737)6), Nhiên
liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số.
TCVN 3753 (ASTM D 97)7), Sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
TCVN 6325 (ASTM D 664), Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế.
TCVN 6594 (ASTM D 1298)8), Dầu
thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối
lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6701 (ASTM D 2622)9), Sản
phẩm dầu mỏ - Phương
pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7990 (ASTM D 2500)11),
Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương.
TCVN 8146:2009 (ASTM D 2274:2008)12)
Nhiên liệu chưng cất - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy
hóa
(Phương pháp nhanh.)
TCVN 8147:2009 (EN 14078:2003), Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng -
Xác định este
metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại.
ISO 91-1:1992, Petroleum
measurement tables - Part 1: Tables based on reference
temperatures of 15 °C and 60 °C (Bảng đo các sản phẩm dầu mỏ - Phần 1: Bảng dựa trên
nhiệt độ chuẩn 15°C và 60 °C)
ISO 3679:2004, Determination of
flash point - Rapid equilibrium closed cup method (Xác định điểm chớp cháy -
Phương pháp cốc kín cân bằng
nhanh).
ISO 4259:2006, Petroleum Products -
Determination and application of precision data in relation to methods of test
(Sản phẩm dầu mỏ
- Xác định và ứng dụng dữ liệu độ chụm trong các phương pháp thử).
ISO 8216-1:2010, Petroleum Products
- Fuels (class F) classification - Part 1:
Categories of marine fuels (Sản
phẩm dầu mỏ - Phân loại nhiên liệu (loại F) - Phần 1: Nhóm nhiên liệu hàng hải).
ISO 10307-1:2009, Petroleum
Products - Total sediment in residual fuel oils - Part 1: Determmation by hot filtration (Sản phẩm dầu mỏ - Cặn tổng trong dầu FO cặn - Phần
1: Xác định bằng phương pháp lọc nóng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10478:1994, Petroleum Products
- Determination of aluminium
and silicon in
fuel oils - Inductively coupled plasma emission and atomic absorption
spectroscopy methods (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định nhóm và silicon trong
dầu FO - Phương pháp phát xạ cặp cảm ứng plasma và quang phổ hấp thụ
nguyên tử).
ISO 12156-1:2006, Diesel fuel -
Assessment of lubricity using the high-frequency reciprocating rig (HFRR) -
Part 1: Test method [Nhiên liệu điêzen - Đánh giá độ bôi trơn sử dụng thiết bị
tịnh tiến đảo chiều tần số cao (HFRR)].
ISO 12185:1996, Crude Petroleum and
Petroleum Products - Determination of density - Oscillating U- tube method (Dầu
thô và sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng - Phương pháp ống chữ U dao động).
ISO 12937:2000, Petroleum Products
- Determination of water - Coulometric Karl Fischer titration method (Sản phẩm
dầu mỏ - Xác định nước - Phương pháp chuẩn độ điện lượng Karl Fischer).
ISO 13739:2010, Petroleum Products
- Procedures for transfers of bunkers to vessels (Sản phẩm dầu mỏ
- Quy trình giao nhận nhiên liệu bunker
cho tàu biển).
ISO 14597:1999, Petroleum Products
- Determination of vanadium and nickel content - Wavelength-dispersive X-ray fluorscence
spectrometry (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng
vanadi và niken - Phép đo phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X).
EN 14214, Automotive fuels - Fatty
axit metyl esters (FAME) for diesel engines - Requirements and test methods
(Nhiên liệu động cơ - Este metyl axit béo dùng cho động cơ điêzen - Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử).
IP 470:2005, Determination of
aluminium, silicon,
vanadium, nickel, iron, calcium, zinc and sodium in residual fuel oil by
ashing, fusion and
atomic absorption spectrometry (Xác định nhôm, silicon,
vanadi, nickel, sắt, canxi, kẽm và natri trong nhiên liệu FO cặn bằng phương
pháp tro hóa, nung chảy và quang phổ hấp thụ nguyên tử).
IP 500:2003, Determination of the
phosphorus content of residual fuels by ultra-violet spectrometry (Xác định hàm
lượng phospho của nhiên liệu cặn bằng phép đo phổ từ ngoại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 570:2009, Determination of
hydrogen sulfide in fuel
oils - Rapid liquid phase extraction method (Xác định hydro sulfua trong dầu nhiên liệu
- Phương pháp chiết nhanh pha lỏng).
ASTM D 6751, Standard Specification for
biodiesel fuel blend stock (B100) for middle distillate fuels (Yêu cầu kỹ thuật
đối với nhiên liệu sinh học gốc (B100) dùng cho nhiên liệu chưng cất phần giữa).
LEWIS, C.P.G; SCHENK, C.; STASSEN, W.J.M., Ignition quality
of residual fuel oils, Conference paper in
proceedings of the 22nd CIMAC
international congress on combustion engines, volume 2, Copenhagen, DK (LEWIS,
C.P.G; SCHENK, C.; STASSEN, chất
lượng đánh lửa của dầu FO cặn, Báo cáo hội
nghị của Hội nghị quốc tế CIMAC lần thứ 22 về động cơ đốt cháy, volume 2,
Copenhagen, Đan Mạch)13).
3. Ứng dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tính chất
cần thiết đối với nhiên liệu tại thời điểm và địa điểm giao nhận hàng. Mẫu để
kiểm tra xác nhận chất lượng có thể được lấy tại bất kỳ vị trí nào theo sự thỏa
thuận của các bên liên quan.
4. Lấy mẫu
Lấy mẫu nhiên liệu hàng hải để phân
tích phải được tiến hành theo các quy trình đã nêu trong ISO 13739 hoặc tiêu
chuẩn quốc gia tương đương. Trong trường hợp phải lấy mẫu theo yêu cầu của
phương pháp thử, những yêu cầu này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5. Yêu cầu chung
5.1. Nhiên liệu phải phù hợp với các chỉ tiêu và mức
giới hạn được quy định trong Bảng 1 hoặc Bảng 2, khi được thử theo các phương
pháp quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Nhiên liệu không được
có bất kỳ thành phần nào ảnh hưởng đến khả
năng sử dụng của chúng trong các ứng dụng hàng hải.
5.4. Nhiên liệu không được
có thành phần nào có nguồn gốc từ sinh học ngoài mức “tối thiểu” của FAME (FAME
phải phù hợp với các yêu cầu
của EN 14214 hoặc ASTM D 6751)14). Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “tối
thiểu” có nghĩa là một lượng tối thiểu của FAME mà không làm ảnh hưởng đến khả
năng sử dụng của nhiên liệu trong các ứng dụng hàng hải. Không cho phép pha trộn
FAME.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A.
5.5. Nhiên liệu không được
chứa bất kỳ phụ gia
nào với hàm lượng được sử dụng trong
nhiên liệu, hoặc bất kỳ chất độn hoặc chất thải hóa chất
a) gây nguy hiểm đến sự an toàn của tàu
biển hoặc ảnh hưởng bất lợi đến sự vận hành của máy móc; hoặc
b) làm nguy hại đến con người; hoặc
c) gây ra sự ô nhiễm không khí.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục B.
6. Yêu cầu mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nồng độ hydro sulfua, H2S,
phải tuân thủ quy định trong Bảng 1 hoặc Bảng 2.
CHÚ THÍCH: H2S là khí rất độc.
Phơi nhiễm tại nồng độ bay hơi cao thì gây nguy hiểm và trong một số trường hợp
nặng có thể tử vong. Các chủ tàu, người vận
hành và những bên liên quan phải có trách nhiệm liên tục duy trì các biện
pháp an toàn thích hợp để bảo vệ thủy thủ và những người có thể tiếp xúc với H2S;
xem Phụ lục D.
b) Độ axit được quy định trong Bảng 1 hoặc
Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Giới hạn trị số axit có
trong tiêu chuẩn này;
xem Phụ lục H.
6.2. Yêu cầu đối
với nhiên liệu chưng cất
a) Độ ổn định oxy hóa được quy định trong
Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Các quá trình lọc dầu được sử dụng
để sản xuất
nhiên liệu chưng cất có thể dẫn đến sản phẩm có độ ổn định oxy
hóa bị giới hạn. Ngoài ra, hiện nay
nhiên liệu chưng cất không dùng trong hàng hải có thể chứa một lượng
đáng kể các sản phẩm có nguồn gốc sinh học, ví dụ như trong một số
lĩnh vực sử dụng hiện nay nhiên liệu có chứa este metyl axit béo (FAME) từ 5 %
thể tích đến 7 %
thể tích, FAME
có thể tác động đến độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu. Hơn nữa, việc vận chuyển
nhiên liệu chưng cất tinh khiết
và nhiên liệu chưng cất có chứa nguyên liệu có nguồn gốc sinh học (FAME), đặc
biệt là khi vận chuyển qua hệ thống đường ống đa sản phẩm đã cho thấy
FAME phần nào đã thâm nhập
vào nhiên liệu chưng cất tinh khiết; xem Phụ lục A.
b) Độ bôi trơn được quy định trong Bảng
1.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về độ bôi trơn được quy định
trong tiêu chuẩn này và được áp dụng
đối với nhiên liệu chưng cất sáng màu và trong suốt có hàm lượng
lưu huỳnh dưới 500 mg/kg (0,050 % khối lượng). Giới hạn độ bôi trơn được dựa
trên các yêu cầu hiện có đối với các động cơ điêzen công nghiệp tải trọng nặng
và ô tô tốc độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các đặc tính đánh lửa xác định bằng
chỉ số cacbon thơm tính toán (CCAI), được quy định trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH 1: CCAI, chỉ dẫn về khả
năng đánh lửa, đã được thêm vào trong Bảng 2 nhằm loại bỏ nhiên liệu có mối
tương quan khối lượng riêng - độ nhớt không đặc trưng. Xác định CCAI, xem Phụ lục
F.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các động cơ và/hoặc
các ứng dụng mà khả năng đánh lửa đặc biệt quan trọng, Phụ lục F dẫn ra cơ sở cho các nhà cung cấp và người
mua nhiên liệu cặn nhằm đạt được thỏa thuận về các đặc tính chất lượng
đánh lửa chặt chẽ hơn.
CHÚ THÍCH 3: Đối với RME 180 và RMK 380, khi
phối trộn hỗn hợp ở khối lượng
riêng lớn nhất hoặc ở gần khối lượng
riêng lớn nhất thì giới hạn CCAI có thể hạn chế mối tương quan của khối lượng
riêng và độ nhớt.
b) Hàm lượng natri được quy định trong Bảng
2.
CHÚ THÍCH: Giới hạn đối với hàm lượng
natri được đưa ra do các quan ngại liên quan đến tác động của kim loại trong
nhiên liệu gây đóng cặn tro và gây ăn mòn ở nhiệt độ cao. Thông tin về vấn đề này nằm
trong Phụ lục I.
7. Phương pháp thử
7.1. Khối lượng riêng
Nếu khối lượng riêng được xác định
theo TCVN 6594 (ASTM D 1298), chỉ số đọc trên tỷ trọng kế đạt được tại nhiệt độ
môi trường xung quanh đối với nhiên liệu chưng cất, và tại nhiệt độ cao trong khoảng
50 °C và 60 °C đối với nhiên liệu chứa các thành phần cặn, phải được
chuyển đổi sang kết quả tại 15 °C sử dụng ISO 91-1:1992, Bảng 53B. Nếu khối lượng
riêng được xác định theo ISO 12185, chỉ số đọc được bằng máy phân tích khối
lượng riêng kỹ thuật số tại bất kỳ
nhiệt độ nào khác 15 °C phải
được hiệu chỉnh theo hệ số giãn nở của thủy tinh, trước khi chuyển đổi và áp dụng ISO
91-1:1992, Bảng 53B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hàm lượng lưu huỳnh
Phương pháp thử tiêu chuẩn phải là
TCVN 6701 (ASTM D 2622).
Trong trường hợp tranh cãi về hàm lượng
lưu huỳnh, trước khi tiến hành thử nghiệm, tất cả các bên phải thỏa thuận về chất chuẩn đã
được chứng nhận có cùng hàm lượng lưu huỳnh.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục C
7.3. Điểm chớp cháy
Điểm chớp cháy đối với nhiên liệu
trong Bảng 1 phải được xác định theo TCVN 2693 (ASTM D 93), Quy trình A. Nếu kết
quả điểm chớp cháy của nhóm DMX nhỏ hơn 40 °C thì điểm chớp cháy phải được xác
định theo ISO 3679.
Điểm chớp cháy của nhiên liệu trong Bảng
2 phải được xác định theo TCVN 2693 (ASTM D 93), Quy trình B.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục G.
7.4. Cặn tổng bằng phương
pháp lọc nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Cặn tổng - già hóa
Có thể sử dụng các quy trình già hóa chuẩn trong ISO 10307-2; phép thử
cặn tổng tăng tốc (TSA) hoặc phép thử cặn tổng tiềm ẩn (TSP).
Phương pháp thử tiêu chuẩn phải là
phép thử cặn tổng tiềm ẩn.
7.6. Ngoại quan
Đối với nhiên liệu chưng cất, chỉ tiêu
ngoại quan của mẫu phải được đánh giá dựa
trên sự kiểm tra bằng mắt thường
trong điều kiện ánh
sáng tốt, không bị lóa và bóng, tại nhiệt độ trong khoảng từ 10 °C đến 25 °C.
- Các nhóm DMX, DMA hoặc DMZ phải sạch và
trong. Thực tế, ở một số nước
nhiên liệu ở các nhóm vừa nêu được nhuộm màu (ví dụ màu đen) và không trong suốt.
Điều này ảnh hưởng đến sự phù hợp với yêu
cầu về chỉ tiêu sạch và trong và trong những trường hợp như vậy, hàm lượng nước
được xác định bằng phương pháp chuẩn độ điện lượng Karl Fischer theo TCVN 3182
(ASTM D 6304) không được vượt quá 200 mg/kg.
- Nếu chỉ tiêu ngoại quan của nhóm DMB có thể thực hiện kiểm tra bằng mắt
thường và cho kết quả
là sạch và trong thì khi đó không cần phải xác định chỉ tiêu cặn tổng bằng
phương pháp lọc nóng và hàm lượng nước.
7.7. Vanadi
Phương pháp thử tiêu chuẩn là IP 501.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8. Natri
Phương pháp thử tiêu chuẩn là IP 501.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục I.
7.9. Nhôm cộng silic
Phương pháp thử tiêu chuẩn là IP 501.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục J.
7.10. Dầu nhờn đã sử dụng
(ULO)
Nhiên liệu phải không có chứa ULO.
Theo tiêu chuẩn này, nhiên liệu
được xem là có chứa ULO khi tổng hàm lượng của canxi và kẽm hoặc canxi và
phospho vượt mức quy định; xem Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục K.
8. Độ chụm và biện luận
kết quả thử nghiệm
Tất cả các phương pháp thử được quy định
trong Bảng 1 và 2 có
công bố độ chụm (độ lặp lại và độ tái lập). Phép xác định độ tái lập đối với
CCAI được quy định trong Phụ lục F.
ISO 4259:2006 quy định việc sử dụng dữ liệu độ chụm
đối với việc biện luận kết quả thử nghiệm, sẽ được sử dụng trong trường hợp có
tranh chấp. Thông tin về độ chụm và biện luận kết quả thử nghiệm được quy định
trong Phụ lục L.
Bảng 1 -
Nhiên liệu hàng hải chưng cất
Đặc tính
Đơn vị
Giới hạn
Nhóm
TCVN-F-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DMX
DMA
DMZ
DMB
Độ nhớt động học tại 40 °Ca
mm2/s
max.
5,500
6,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,00
TCVN 3171 (ASTM
D 445)
min.
1,400
2,000
3,000
2,000
Khối lượng riêng tại 15 °C
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
890,0
890,0
900,0
xem 7.1
TCVN 6594
(ASTM D 1298)
hoặc
ISO 12185
Chỉ số cetan
-
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
35
TCVN 3180
(ASTM D 4737)
Lưu huỳnhb
% khối lượng
max.
1,00
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
xem 7.2
TCVN 3172
(ASTM D 4294)
TCVN 6701
(ASTM D 2622)
Điểm chớp cháy
°C
min.
43,0
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
xem 7.3
TCVN 2693
(ASTM D 93)
Hydro sulfua (H2S)c
mg/kg
max.
2,00
2,00
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 570
Trị số axit
mg KOH/g
max.
0,5
0,5
0,5
0,5
TCVN 6325
(ASTM D 664)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
max.
-
-
-
0,10e
xem 7.4
ISO 10307-1
Độ ổn định ôxy hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max.
25
25
25
25f
TCVN 8146
(ASTM D 2274)
Cặn cacbon: phương pháp vi lượng
trên 10 % thể tích cặn chưng cất
% khối lượng
max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,30
-
TCVN 7865
(ASTM D 4530)
Cặn cacbon: phương pháp vi lượng
% khối lượng
max.
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
TCVN 7865
(ASTM D 4530)
Điểm sương
°C
max.
-16
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đông đặc (giới hạn trên)d
mùa đông
°C
max.
-6
-6
-6
0
TCVN 3753
(ASTM D 97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
max.
0
0
0
6
TCVN 3753
(ASTM D 97)
Ngoại quan
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sạch và
trong
e, f, g
xem 7.6
Hàm lượng nước
% thể tích
max.
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2692
(ASTM D 95)
Hàm lượng tro
% khối lượng
max.
0,010
0,010
0,010
0,010
TCVN 2690
(ASTM D 482)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
max.
520
520
520
520g
ISO 12156-1
a 1 mm2/s
= 1 cSt
b Mặc dù các
mức giới hạn đã được đưa ra, người mua vẫn phải xác định hàm lượng lưu huỳnh
tối đa theo các giới hạn luật pháp quy định có liên quan. Xem Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Người mua
phải đảm bảo điểm đông đặc phù hợp với thiết bị trên tàu, đặc biệt nếu tàu hoạt
động tại vùng khí hậu lạnh
e Nếu mẫu không sạch và trong, yêu cầu
phải xác định cặn tổng khi lọc nóng và xác định hàm lượng nước, xem 7.4 và
7.6.
f Không áp dụng chỉ tiêu độ ổn
định ôxy hóa nếu mẫu không sạch và trong vì thử nghiệm không thể thực hiện được.
g Không áp dụng chỉ
tiêu độ nhớt nếu mẫu không sạch và trong vì thử nghiệm không thể thực hiện
được.
h Yêu cầu
này có thể áp dụng đối
với nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh dưới 500 mg/kg (0,050 % khối lượng)
j Nếu mẫu bị nhuộm màu và không
trong thì chỉ tiêu hàm lượng nước và phương pháp thử được quy định tại 7.6 được
áp dụng.
Bảng 2 -
Nhiên liệu hàng hải cặn
Đặc tính
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm TCVN-F-
Phương pháp
thử
RMA
RMB
RMD
RME
RMG
RMK
10a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
180
180
380
500
700
380
500
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2/s
max.
10,00
30,00
80,00
180,0
180,0
380,0
500,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380,0
500,0
700,0
TCVN 3171
(ASTM D 445)
Khối lượng riêng tại 15 °C
kg/m3
max.
920,0
960,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
991,0
991,0
1010,0
xem 7.1
TCVN 6594
(ASTM D 1298) hoặc ISO 12185
CCAI
-
max.
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
860
860
870
870
xem 6.3 a)
Lưu huỳnhc
% khối lượng
max.
các yêu cầu
theo pháp luật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3172
(ASTM D 4294)
TCVN 6701
(ASTM D 2622)
Điểm chớp cháy
°C
min.
60,0
60,0
60,0
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
xem 7.3
TCVN 2693
(ASTM D 93)
Hydro sulfuad
mg/kg
max.
2,00
2,00
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
2,00
IP 570
Trị số axite
mg KOH/g
max.
2,5
2,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,5
TCVN 6325
(ASTM D 664)
Cặn tổng già hóa
% khối lượng
max.
0,10
0,10
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
xem 7.5
ISO 10307-2
Cặn cacbon: phương pháp vi lượng
% khối lượng
max.
2,50
10,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,00
18,00
20,00
TCVN 7865
(ASTM D 4530)
Điểm đông đặc (giới hạn trên)f
mùa đông
°C
max.
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
30
30
TCVN 3753
(ASTM D 97)
mùa hè
°C
max.
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
30
30
TCVN 3753
(ASTM D 97)
Hàm lượng nước
% thể tích
max.
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
0,50
0,50
TCVN 2692
(ASTM D 95)
Hàm lượng tro
% khối lượng
max.
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,070
0,070
0,100
0,150
TCVN 2690
(ASTM D 482)
Vanadi
mg/kg
max.
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
150
350
450
xem 7.7
IP 501,
IP470
hoặc
ISO 14597
Natri
mg/kg
max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
50
100
100
xem 7.8
IP 501, IP 470
Nhôm cộng silic
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
40
40
50
60
60
xem 7.9
IP 501, IP 470 hoặc
ISO 10478
Dầu nhờn đã qua sử dụng (ULO):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
canxi và phospho
mg/kg
-
Nhiên liệu phải không có ULO.
Nhiên liệu được xem xét có chứa ULO khi có một trong những điều kiện sau:
hàm lượng canxi > 30 và kẽm
>15; hoặc
hàm lượng canxi > 30 và phospho
> 15
xem 7.10
IP 501
hoặc
IP 470, IP 500
a Nhóm này
được dựa trên nhóm DMC chưng cất được mô tả trong ISO 8217:2005, Bảng 1. ISO
8217:2005 đã được hủy bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Người mua
phải xác định hàm lượng lưu huỳnh tối đa phù hợp với giới hạn pháp luật quy định
có liên quan. Xem 0.3 và Phụ lục C
d Do các lý
do được trình bày trong Phụ lục D, ngày thực hiện đối với việc tuân thủ giới
hạn là 1/7/2012. Cho đến thời điểm đó, giá trị xác định được đưa ra
cho mục đích hướng dẫn.
e Xem Phụ lục H.
f Người mua phải đảm
bảo điểm đông đặc phù hợp với thiết bị trên tàu, đặc biệt nếu tàu hoạt động
tại vùng khí hậu lạnh.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Các sản phẩm có nguồn gốc sinh học và các este metyl axit
béo (FAMEs)
A.1. Nhiên liệu
sinh học và các hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lớn nhiên liệu có nguồn gốc sinh
học hiện nay là sản phẩm của quá trình este hóa chéo chuyển glycerit thành các este
metyl axit béo (FAMEs), thường được biết đến là điêzen sinh học.
Điêzen sinh học cũng có thể chứa các este etyl axit béo (FAEEs), mà các phương
pháp thử và các yêu cầu kỹ thuật đang được xây dựng.
Nhiên liệu có nguồn gốc sinh học cũng
có thể được sản xuất bằng các phương pháp khác; tuy nhiên, chưa có trải nghiệm
liên quan đến ứng dụng của bất kỳ nhiên liệu có nguồn gốc sinh học nào trong
các hệ thống và thiết bị hàng hải. Do đó, tiêu chuẩn này không đề cập đến vấn đề
này mà chỉ đề cập đến
một số vấn đề nảy sinh ở các thị trường
khác mà việc sử dụng nhiên liệu FAME có nguồn gốc sinh học đã trở thành bắt buộc.
CHÚ THÍCH: FAME được quy định trong
TCVN 7717, EN 14214 và ASTM D 6751.
Mặc dù FAME có đặc tính đánh lửa tốt,
các đặc tính bôi trơn và các lợi ích về môi trường nhận được, một số khó khăn tiềm ẩn liên quan đến
việc tồn chứa và quản lý trong ứng dụng hàng hải vẫn còn tồn tại như:
- xu hướng bị ôxy hóa và các vấn đề tồn chứa
lâu ngày;
- tính hút nước và nguy cơ phát triển của vi
khuẩn;
- các đặc tính lưu động ở nhiệt độ thấp
bị giảm;
- sự tích tụ nguyên liệu FAME trên các bề mặt
tiếp xúc, kể cả các bộ phận lọc.
Hơn nữa, có một loạt các
sản phẩm FAME có nguồn gốc khác
nhau, mỗi sản phẩm có đặc tính
riêng. Điều này có tác động đến
việc tồn chứa sử
dụng,
xử lý, vận hành và phát thải của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập riêng biệt đến
nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ, do vậy không bao hàm bất kỳ thành phần nào
có nguồn gốc sinh học. Tuy nhiên, thực tế việc phối trộn hỗn hợp FAME với
điêzen ô tô và dầu đốt lò dẫn đến việc một số sản phẩm chưng cất
được cung cấp cho thị trường hàng hải có thể chứa FAME là không tránh khỏi
trong các điều kiện cung cấp nhiên liệu hiện nay. Thậm chí một số nhiên liệu cặn
có thể chứa FAME do kết quả của quá trình
lọc dầu hoặc quá trình pha trộn với dầu nhẹ tinh chế có chứa FAME.
A.2. Phương pháp
phòng ngừa
A.2.1. Do không có
kinh nghiệm chung nào liên quan đến vấn đề tồn chứa, xử lý, sử dụng và thực hiện
dịch vụ bảo dưỡng (bao gồm việc bốc dỡ hàng qua mạn tàu) trong phạm vi rộng lớn
của lĩnh vực hàng hải, việc đưa ra nguyên
tắc phòng ngừa nhằm giải quyết
bất kỳ mối quan ngại nào về vấn đề an toàn trong việc sử dụng các hỗn hợp của
FAME/các sản phẩm dầu mỏ hoặc 100 % FAME là rất cần thiết. Hơn nữa, có nhiều vấn
đề về ảnh hưởng tiềm ẩn của các sản phẩm
FAME đối với động cơ tàu biển và các thiết bị khác (ví dụ thiết bị tách dầu-nước (OWS) hoặc
các thiết bị giám sát dỡ hàng qua mạn tàu hiện đang hoạt động. Vì vậy, tiêu chuẩn
này giới hạn hàm lượng FAME tới mức “nhỏ nhất” (“de minimis”).
CHÚ THÍCH: Xem 5.4.
A.2.2. Cho đến nay,
xác định mức “nhỏ nhất” không
dễ dàng do:
- Một số lượng lớn các loại sản phẩm FAME từ
nhiều nguồn khác nhau hiện có sẵn trên thị trường;
- Mức độ nhiễm bẩn khác nhau xuất hiện do việc
sử dụng chung thiết bị hoặc đường ống trong các nhà máy lọc dầu, cầu cảng dầu
hoặc các hệ thống cung cấp khác;
- Một số lượng lớn các kỹ thuật phân tích khác nhau
đã được sử dụng để phát hiện những FAME này và các phụ phẩm kèm theo mà chưa có phương
pháp tiêu chuẩn hóa;
- Trong hầu hết các trường hợp, thường không có
đủ các dữ liệu về các tác động của các sản phẩm FAME đối với các hệ thống nhiên
liệu hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp các nhiên liệu chưng cất (DMX, DMA,
DMZ và DMB khi sạch và trong), khuyến cáo đưa ra là mức “nhỏ nhất”
được quy định tương ứng không vượt quá xấp xỉ 0,1 % khối lượng khi được xác định theo
TCVN 8147 (EN 14078).
- Đối với nhóm DMB khi không sạch và trong và với
tất cả các nhóm nhiên liệu cặn, mức “nhỏ nhất” chưa thể cụ thể hóa bằng chữ số do hiện tại
chưa có phương pháp thử nào công bố độ chụm. Vì vậy, trường hợp này được xem là nhiễm bẩn từ
hệ thống phân phối.
Các nhà cung cấp và sản xuất nhiên
liệu cần phải đảm bảo phải có các
biện pháp kiểm soát thích
hợp để nhiên liệu thành phẩm, khi được phân phối, phù hợp với các yêu cầu theo Điều 5
của tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Các chất độc hại
Tiêu chuẩn này ngăn ngừa sự có mặt của
các chất độc hại như được quy định trong Điều 5. Các chất này không được trộn lẫn
hoặc pha trộn trong các nhiên liệu hàng hải.
Xác định mức độ độc hại của một vật liệu
hoặc một chất là không dễ dàng do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Một số lượng lớn các thành phần độc hại
từ các nguồn khác nhau có thể thâm nhập vào chuỗi cung ứng nhiên liệu hàng hải
từ quá trình sản xuất, xử lý và hệ thống vận chuyển;
c) Các mức độ nhiễm bẩn khác nhau
xuất hiện do việc sử dụng chung thiết bị hoặc đường ống trong các nhà máy lọc dầu,
cầu cảng dầu hoặc các hệ thống cung cấp khác;
d) Có một số lượng lớn các kỹ thuật phân
tích khác nhau được sử dụng để phát hiện các tạp chất và các loại hóa chất cụ
thể mà không có phương pháp tiêu chuẩn hóa;
e) Trong hầu hết các trường hợp, không có
đủ các dữ liệu về những tác động của bất kỳ một chất nhiễm bẩn cụ thể nào
hoặc hỗn hợp các tạp chất, trong các hệ thống máy hàng hải đang hoạt động, con
người hoặc môi trường.
Do vậy, việc yêu cầu phân tích hóa học
chi tiết các thành phần độc hại theo tiêu chuẩn này tại mỗi thời điểm giao nhận
nhiên liệu là không thực tế. Thay vào đó, cần yêu cầu mỗi nhà máy lọc dầu, cầu
cảng dầu hoặc bất kỳ phương thức cung cấp nào khác, bao gồm vận chuyển bằng xà
lan và xe tải, cần có sự bảo đảm chất lượng phù hợp và quản lý quy trình thay đổi
nhằm đảm bảo nhiên liệu thành phẩm tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 5 của
tiêu chuẩn này liên quan đến việc loại trừ các thành phần độc hại.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Hàm lượng lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu theo luật định, chẳng hạn
như Phụ lục VI MARPOL sửa đổi, quy định
rõ hàm lượng lưu huỳnh tối đa của nhiên
liệu được sử dụng hoặc cho phép chấp thuận các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo việc
tuân thủ các quy định về khí thải đối với oxit lưu huỳnh và tạp chất dạng hạt.
Vì vậy, hàm lượng
lưu huỳnh của cả nhiên liệu cặn và chưng cất được kiểm soát trực tiếp theo các
yêu cầu luật định.
Như vậy trách nhiệm của người mua là
phải xác định hàm lượng lưu huỳnh tối đa của nhiên liệu phù hợp với thiết kế động
cơ của tàu, thiết
bị kiểm soát khí thải và các giới hạn theo luật định phổ biến trong các vùng
lãnh thổ mà nhiên liệu được sử dụng.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
Hydro sulfua (H2S)
H2S là chất khí rất độc và
việc bị phơi nhiễm tại nồng độ hơi cao gây nguy hiểm, và trong một số trường hợp
có thể gây tử vong. Tại nồng
độ rất thấp, khí này có mùi đặc trưng của mùi trứng thối. Tuy nhiên, tại nồng độ
cao, khí này làm mất khả năng ngửi, đau đầu và chóng mặt, và ở nồng độ rất
cao gây tử vong ngay lập tức.
H2S có thể được hình thành
trong quá trình lọc dầu và có thể thoát
ra từ nhiên liệu chứa trong bồn chứa, trong các xà lan chứa sản phẩm và
các bồn chứa của khách hàng. H2S có thể tồn tại trong cả pha lỏng và pha hơi và mức cũng như
tốc độ phân chia giữa pha lỏng và hơi phụ thuộc vào nhiều nhân tố như bản chất
hóa học của nhiên liệu, nhiệt độ, độ nhớt, mức độ khuấy lắc, thời gian tồn chứa,
chế độ gia nhiệt áp dụng, các điều kiện xung quanh, hình dạng bồn chứa, khoảng
trống và cách thông hơi.
Tiếp xúc với hơi H2S có thể
xảy ra khi người thao tác bị phơi nhiễm đối với hơi nhiên liệu, như khi đo mực
dầu trong bồn chứa, mở nắp bồn chứa,
đi vào bồn chứa trống, từ các đường ống thông hơi khi các bồn chứa đang được đổ
đầy và/hoặc gia nhiệt, trong các buồng lọc, do đường ống nhiên liệu bị vỡ và
trong quá trình thực hiện thay bộ phận lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức giới hạn pha lỏng được đề cập
trong phiên bản lần thứ tư của tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm tăng mức độ
an toàn so với phiên bản trước. Mức giới hạn này không đảm bảo độ an toàn hoặc
loại bỏ rủi ro của hơi H2S có nồng độ rất cao sinh ra trong khoảng
không gian kín.
Tham chiếu được đưa ra ở Chú thích c
trong Bảng 1 và Chú thích d trong Bảng 2, các tham chiếu này chỉ rõ ngày thực
hiện yêu cầu kỹ thuật đối với mức giới hạn của H2S trong pha lỏng. Thời
gian hiệu lực của chỉ tiêu này không trùng với thời hạn công bố của tiêu chuẩn
này là do các nguyên nhân sau:
- Chờ thời gian thích hợp
- Để có thời gian xây dựng công bố độ chụm đối
với các nhiên liệu chưng cất theo phương pháp thử IP 570, việc hoàn thành công việc
này được dự đoán trước thời gian hiệu lực,
- Nhằm ứng dụng và phổ biến trên phạm vi toàn cầu
phương pháp thử mới IP 570,
- Để ngành công nghiệp thiết kế, trang bị và
xây dựng sửa đổi về cơ sở hạ tầng để phù hợp với mức giới hạn này;
- Tránh tình trạng ngưng cung cấp nhiên liệu bất ngờ trong
thời gian chuyển
tiếp;
Trong tiêu chuẩn này, mức giới hạn nồng
độ của H2S trong pha lỏng của nhiên liệu là 2 mg/kg làm giảm một
cách đáng kể rủi ro phơi nhiễm hơi H2S. Tuy nhiên, điều quan trọng
là các chủ tàu và những người
vận hành tiếp tục duy trì các quy trình và quy định an toàn thích hợp để bảo vệ
đoàn thủy thủ và những người khác (nhân viên giám định), những người này có thể
bị phơi nhiễm đối với hơi H2S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Nhiệt trị
E.1. Nhiệt trị
không được kiểm soát trong quá trình sản xuất nhiên liệu ngoại trừ việc kiểm
soát gián tiếp thông qua yêu cầu kỹ thuật về các đặc tính khác.
E.2. Đối với
nhiên liệu cặn, nhiệt trị thực QRnp, và nhiệt trị tổng QRgv, cả hai được biểu thị bằng
megajun trên kg, có thể được tính với độ chính xác có thể chấp nhận được cho
các mục đích thông thường từ công thức (E.1) và (E.2) dưới đây:
QRnp = (46,704 - 8,802r152.10-6 + 3,167r15.10-3).[1 -0,01(ww+ wa + ws)] + 0,0942ws - 0,02449ww (E.1)
QRgv = (52,190 - 8,802r152.10-6).[1-0,01(ww + wa + ws)] + 0,0942ws (E.2)
trong đó:
r15 là khối lượng
riêng tại 15 °C, tính bằng kg/m3;
ww là hàm lượng
nước, tính bằng % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ws là hàm lượng lưu
huỳnh, tính bằng % khối lượng.
CHÚ THÍCH: Nhằm mục đích ước
lượng nhanh, nhiệt trị thực của nhiên liệu
cặn có thể được đọc một cách thuận tiện từ Hình E.1, được xây dựng dựa trên công thức
(E.1). Tuy nhiên, các giá trị đọc được từ biểu đồ chỉ có giá trị gần
đúng.
E.3. Đối với
nhiên liệu chưng cất, nhiệt trị thực QDnp, và nhiệt trị
tổng QDgv, cả hai được
biểu thị bằng megajun trên kg, có thể được tính với độ chính xác có thể chấp nhận được cho
các mục đích thông thường từ công thức (E.3) và (E.4) dưới đây:
QDnp = (46,423 - 8,792r152 .10-6 + 3,170r15.10-3).[1 -0,01(ww+ wa + ws)] + 0,0942ws - 0,02449ww (E.3)
QDgv = (51,916 - 8,802r152.10-6).[1-0,01(ww + wa + ws)] + 0,0942ws (E.4)
trong đó:
r15 là khối lượng
riêng tại 15 °C, tính bằng kg/m3;
ww là hàm lượng
nước, tính bằng % khối lượng;
wa là hàm lượng
tro, tính bằng % khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X hàm lượng lưu huỳnh,
được biểu thị bằng tỷ lệ % khối lượng
Y khối lượng riêng tại
15 °C, được biểu thị bằng kilogam
trên mét khối
CHÚ THÍCH: Để hiệu chỉnh đối với
hàm lượng tro và nước, trừ 0,01 QRnp(wa
+ ww) từ nhiệt trị thực, QRnp, đọc từ biểu
đồ.
Hình E.1 -
Nhiệt trị thực của nhiên liệu cặn được biểu thị bằng
megajun/kilogam
PHỤ
LỤC F
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1. Ứng dụng
Các đặc tính đánh lửa
và cháy của nhiên liệu cặn
trong động cơ điêzen phụ thuộc vào loại động cơ cụ thể, thiết kế, điều kiện hoạt
động và động cơ, khả năng tải và các tính chất hóa học của dầu FO.
Chỉ số cacbon thơm tính toán (CCAI) được
xác định từ khối lượng riêng và độ nhớt của nhiên liệu cặn. Chỉ số này không
cung cấp thông tin
liên quan đến các đặc tính cháy của
nhiên liệu cặn mà cung cấp dấu hiệu về độ
trễ đánh lửa. Chỉ số CCAI được đưa ra để loại bỏ các loại dầu nhiên liệu cặn với
mối liên hệ độ nhớt - khối lượng riêng không đặc trưng, các mối liên hệ này dẫn
tới độ trễ đánh lửa.
Giá trị CCAI được tính toán theo Lewis, sử dụng phương trình (F.1):
CCAI= r15 - 81 - 141.lg[lg(v +
0,85)]
- 483.lg
(F.1)
trong đó:
T là nhiệt độ,
tính bằng °C, tại đó độ nhớt động học được xác định;
v là độ nhớt động
học tại nhiệt độ T, tính bằng milimét vuông trên giây; r15 là khối lượng
riêng tại 15 °C, tính bằng kilogam trên mét khối;
Ig là loga cơ số 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ở một số quốc gia, việc
nghiên cứu vẫn đang tiếp tục để đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật thay
thế nhằm đánh giá
quá trình đốt cháy tổng thể của nhiên liệu cặn.
Trong nỗ lực nhằm xác định cả
đặc tính đánh lửa và cháy của nhiên liệu cặn, một phương pháp thử tiêu chuẩn đã
được thiết lập sử dụng buồng đốt có dung tích không đổi (CVCC); xem IP 541. Thực
tế cho thấy nhiên liệu có khối lượng riêng và độ nhớt giống nhau
(nghĩa là có cùng chỉ số CCAI) có
thể có các đặc tính đánh lửa và cháy rất khác biệt nên nghiên cứu vẫn tiếp tục
được thực hiện nhằm liên kết
các đặc tính nhiên liệu xác định theo IP 541 với chất lượng nhiên liệu và kinh
nghiệm sử dụng nhiên liệu.
Hầu hết các tàu ngày nay sử dụng một
loại nhiên liệu; vì vậy các động
cơ có ít khả năng
thích ứng với sự khác biệt
về đặc tính đốt cháy và đánh lửa, cần phải được xem xét khi đặt hàng nhiên liệu
cặn.
Hội đồng quốc tế về động cơ đốt cháy,
CIMAC đang xây dựng các hướng dẫn về các khuyến cáo cho đặc tính đánh lửa và đốt
cháy của động cơ điêzen.
F.2. Sử dụng toán
đồ (nomogram)
Nhằm mục đích đạt được sự ước lượng
nhanh, giá trị CCAI của nhiên liệu cặn có thể được đọc từ biểu đồ F.1 được xây
dựng từ công thức (F.1), giá trị này được đọc bằng cách kẻ một đường thẳng nối
từ các trục độ nhớt, được biểu thị bằng milimét vuông trên giây, tại 50 °C (xem
A trong biểu đồ
F.1)
và trục khối lượng riêng được biểu thị bằng kilogam trên mét khối, tại 15 °C
(xem B trong Hình
F.1)
đến trục CCAI (xem C trong biểu đồ
F.1). Tuy nhiên, các giá trị đọc được từ biểu đồ F.1 chỉ có giá trị xấp xỉ.
F.3. Tính độ chụm
CCAI
Độ tái lập của giá trị CCAI của một
nhiên liệu cặn cụ thể phụ thuộc vào độ tái lập, R, của khối lượng riêng
và độ nhớt, được sử dụng để tính giá trị CCAI. Mối liên hệ của các hệ số để tính toán CCAI
được thể hiện ở chỗ, độ tái
lập của phương pháp xác định CCAI đạt giá trị dương cao nhất khi kết quả khối
lượng riêng được cộng thêm độ tái lập và kết quả của
độ nhớt được trừ đi độ tái lập tương ứng.
Đường cong biểu thị độ tái lập CCAI
tương ứng với độ nhớt được đưa ra trong biểu đồ F.2. Độ tái lập của
khối lượng riêng là một hằng số
(độc lập vào giá trị khối
lượng riêng) và do vậy, độ tái lập của
CCAI chỉ biến thiên với độ nhớt của nhiên liệu, ứng dụng của độ tái lập được đề
cập trong Phụ lục L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A độ nhớt động học tại
50 °C, tính bằng milimet vuông trên giây
B khối lượng riêng tại
15 °C, tính bằng kilogam
trên mét khối
C CCAI
Hình F.1 -
Toán đồ (nomogram) để xác định chỉ số CCAI

CHÚ DẪN:
X độ nhớt tại 50 °C, được
biểu thị bằng milimét vuông trên giây
Y độ tái lập CCAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC G
(Tham khảo)
Điểm chớp cháy
Giá trị điểm chớp cháy không phải là một
hằng số vật lý mà phụ thuộc vào phương pháp thử, thiết bị và quy trình được sử
dụng. Trong tiêu chuẩn này, phương pháp thử được miêu tả trong TCVN 2693 (ASTM D 93) được
áp dụng cho cả nhiên liệu cặn và chưng cất. Điểm chớp cháy là một trong những chỉ số có giá trị
để nhận biết nguy cơ cháy nổ của nhiên liệu.
Đối với nhiên liệu cặn, thông tin hiện
có cho thấy điểm chớp cháy tự bản thân không phải là chỉ số đáng tin cậy để nhận
biết các điều kiện dễ bốc cháy mà các điều kiện này có thể tồn tại trong khoảng
trống phía trên của bồn chứa. Điều này có nghĩa nhiên liệu cặn có khả năng tạo
ra vùng dễ cháy trong khoảng trống phía trên của bồn chứa, thậm chí khi được tồn
chứa tại nhiệt độ dưới điểm chớp cháy đo được. Như vậy, nhiên liệu cặn được xem
là có nguy cơ cháy nổ và có khả năng
tạo ra các hydrocacbon nhẹ, làm cho các lượng khí tại khoảng trống phía trên của
bồn chứa nằm hoặc cận kề phạm vi cháy nổ. Do đó các biện pháp phòng ngừa thích hợp là cần
thiết để đảm bảo an toàn cho con người và tài sản.
Tham khảo thêm thông tin trong ISO/TR
29662[8] và CEN/TR
15138:2006[9]. Các chỉ dẫn
bổ sung về biện pháp phòng ngừa được đưa
ra trong tài liệu Các mối nguy hiểm cháy[10] và Hướng dẫn
về an toàn đối với tàu và cầu cảng dầu[11].
PHỤ
LỤC H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ axit
Nhiên liệu có độ axit cao
do có chứa các hợp chất có tính axit gây ra hư hại nhanh chóng cho động
cơ điêzen hàng hải. Những hư hại như vậy chủ yếu được phát hiện trong hệ thống
phun nhiên liệu.
Đo trị số axit của nhiên liệu, (AN),
(trước đây được biết đến là trị số axit tổng hoặc TAN) được xác định bằng TCVN 6325
(ASTM D 664) có thể chỉ ra sự có mặt của
các hợp chất axit. Mặc dù tất cả các nhiên liệu có trị số axit có thể đo được,
các trị số này thường (nhưng không phải luôn luôn) nhỏ hơn 0,5 mg KOH/g đối với
nhiên liệu chưng cất và thường (nhưng không phải luôn luôn) nhỏ hơn 2,5 mg
KOH/g đối với nhiên liệu cặn.
Tuy nhiên, nhiên liệu được sản xuất từ
dầu thô naphtanic có thể có trị số axit lớn hơn những loại được biểu thị trong
bảng, vẫn có thể chấp nhận
sử dụng được. Việc xác nhận nhiên liệu được sản xuất từ dầu thô naphtanic có thể
được tiến hành bằng cách phân tích chi tiết riêng biệt và không tiêu chuẩn. Trong những
trường hợp như vậy, nhà cung cấp và người thu mua có trách nhiệm thống nhất về
trị số axit có thể chấp nhận được.
Các trị số axit của nhiên liệu cao hơn
rõ rệt so với các mức được dẫn ở trên có thể cho biết có một số lượng lớn các hợp chất
axit và có thể có các chất nhiễm bẩn khác đã có trong nhiên liệu. Tuy nhiên, các
trị số axit thấp hơn các mức được dẫn ra ở trên không đảm bảo rằng nhiên liệu
không có các vấn đề gì do sự có mặt của các hợp chất axit. Hiện tại chưa có mối
liên hệ nào về các kết quả đo trị số axit và khả năng gây ăn mòn của nhiên liệu
được ghi nhận.
Nhiên liệu được phát hiện có
chứa axit mạnh, thậm chí tại hàm lượng thấp không thể phát hiện được bằng
phương pháp thử tiêu chuẩn,
SAN, như được miêu tả trong TCVN 6325 (ASTM D 664), đều không phù hợp với tiêu chuẩn
này, do có mối liên hệ giữa sự có mặt của
axit mạnh và hoạt động
gây ăn mòn của
nhiên liệu.
PHỤ
LỤC I
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1. Giới thiệu
Tất cả nhiên liệu cặn có chứa một số
loại kim loại, chúng có trong nhiên liệu một cách tự nhiên như vanadi, natri,
canxi và nicken, hoặc được đưa từ bên ngoài vào như natri, nhôm, silic và sắt.
Khi nhiên liệu được đốt cháy, một số kim loại này bị chuyển hóa thành các hạt rắn
như oxit, sulfat, hoặc các hợp
chất phức tạp hơn, thường được biết đến là tro. Tại nhiệt độ nhất định, những hạt
tro này hóa lỏng một phần và
ở trạng thái này nếu nhiệt độ bề mặt chi tiết đủ cao chúng
có thể bám chặt vào các chi tiết trong hệ thống buồng đốt. Lớp tro dính này có
thể gây ra hư hại đối với các chi tiết (thân pít-tông, van xả, bề mặt bộ tăng nạp
cho chế hòa khí của động cơ điêzen và bề mặt tường nước, ống quá nhiệt và bề mặt
gia nhiệt lại của nồi hơi) hoặc do quá trình được gọi là “ăn mòn nóng” hoặc do
các cơ chế khác. Nhiệt độ mà tại đó các hạt tro bắt đầu chuyển sang trạng thái
lỏng và dính vào bề mặt, thường được gọi là nhiệt độ dính
(stiction), là nhiệt độ thấp nhất để làm chảy tro giàu vanadi và/hoặc natri. Do
vậy, cần phải đặc biệt chú ý đến hàm lượng
của những kim loại này trong nhiên liệu.
I.2. Điểm tan chảy của tro
Điểm tan chảy của tro thay đổi chủ yếu phụ thuộc vào thành phần của tro. Ví dụ,
natri vanadyl vanadat khi là một hợp chất không lẫn tạp chất có nhiệt độ tan chảy là 535 °C. Tuy
nhiên, nhiệt độ này có thể giảm xuống do sự có mặt của các oxit kim loại khác
sinh ra từ các bề mặt bị ăn mòn. Vì lý do này, về mặt lý thuyết nhiệt độ tan chảy
của tro hoàn toàn có thể dưới 400 °C. Tỷ lệ natri/vanadi 1:3 nhìn chung được
cho là tạo nhiệt độ nóng chảy của tro thấp nhất. Điều này có thể áp
dụng đối với hợp chất tro có hai thành phần (Na2SO4/V2O5). Tuy nhiên,
tro sinh ra do quá trình đốt cháy dầu nhiên liệu cặn là hỗn hợp của
các hợp chất bao gồm hợp chất của canxi, nicken, silic và nhôm cùng nhiều loại
kim loại khác với hàm lượng khác nhau. Tất cả những kim loại bổ sung này có xu hướng tác động đến
nhiệt độ tan chảy của tro, trong một số
trường hợp mang lại tác động có lợi bằng việc khiến cho tro không dễ dính vào bề mặt,
trong khi ở một số trường
hợp khác có tác động ngược lại.
Tỷ lệ 1:3 natri/vanadi đóng vai trò quan trọng
khi hàm lượng vanadi của dầu nhiên liệu tăng do tro trở nên ngày
càng giàu vanadi. Trong khi giới hạn hàm lượng vanadi ở một số nhiên
liệu cặn có thể lên tới khoảng 600 mg/kg, các kim loại khác thường không đạt đến
mức đó và do vậy,
tác động của chúng đối với nhiệt độ “stiction” bị giới hạn. Đồng thời, với hàm
lượng vanađi cao, tổng lượng tro lớn hơn, do vậy sẽ làm phát sinh thêm bất kỳ vấn
đề nào liên
quan đến sự tích tụ của
tro.
Không bình thường khi thấy rằng một số chủ
tàu quy định hàm lượng natri tối đa bằng một phần ba hàm lượng vanadi thực tế. Việc
đưa ra mức giới hạn như vậy không có cơ sở khoa học và là biện pháp phòng ngừa không cần
thiết, đặc biệt đối với nhiên liệu có hàm lượng vanadi thấp hơn (nhỏ hơn 150
mg/kg).
I.3. Vanadi
Vanadi là một thành phần vốn có của dầu
FO và tồn tại như là các phân tử hóa học phức hợp có chứa các nguyên tố khác.
Những phân tử này tồn tại ở dạng dung dịch hòa tan trong trong dầu FO cặn.
Do vậy, không có phương pháp thực tiễn
nào để loại bỏ vanadi trong dầu FO dùng trên tàu. Phương pháp duy nhất mang
tính thực tế để hạn chế vanadi là giới hạn hàm lượng của vanadi. Việc quy định giới hạn hàm lượng vanadi phụ thuộc
vào kinh nghiệm vận hành và độ nhạy của từng động cơ hoặc nồi hơi đối với các tác động
của tro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn natri thông thường là do nhiễm
nước biển. Tuy nhiên, một số lượng natri có thể tồn tại trong nhiên liệu ở một số trạng
thái mà không thể bị loại bỏ bằng quá trình
xử lý tại tàu biển. Điển hình là
một lượng nước biển với tỷ lệ chiếm 1 %
khối lượng nhiên liệu sẽ làm tăng khoảng 100 mg/kg hàm lượng natri trong nhiên liệu,
trong khi nhiên liệu về cơ bản là không được có nước và có hàm lượng natri khoảng
10 mg/kg đến 50 mg/kg, hiếm khi có hàm lượng cao hơn.
Không giống vanadi, natri thường không
có mặt trong nhiên liệu ở dạng hòa tan
trong dầu. Trong hầu hết trường hợp, hàm lượng natri cao liên quan đến việc nhiễm
nước biển; do đó lượng natri bị loại bỏ liên quan trực tiếp đến lượng nước có
thể được loại ra
trong các bồn để lắng bằng phương pháp ly tâm. Đôi khi natri hydroxit được sử dụng
trong quá trình lọc dầu có thể là nguồn nhiễm bẩn.
I.5. Giải pháp kỹ thuật
cho vấn đề trên
Giải pháp kỹ thuật đối với việc kiểm
soát ăn mòn nóng chủ yếu đạt được bằng việc kết hợp kiểm soát nhiệt độ bề mặt
kim loại và lựa chọn các hợp kim có sự kết hợp tốt nhất của các đặc
tính vật lý và
sức kháng ăn mòn nóng.
Thiết kế động cơ hiện đại nhằm
mục đích ngăn cản tro tích tụ vào các chi tiết quan trọng. Các ví dụ về thiết kế
này bao gồm làm mát hiệu quả hơn mặt đối tiếp của các van và các chân van và sử
dụng van dạng rôtato để điều hòa tải trọng nhiệt ở trên van. Kết quả của tất cả
những cải tiến này là các thiết kế động cơ hiện đại chịu được vanadi và/hoặc
natri tốt hơn những thiết kế cũ.
PHỤ
LỤC J
(Tham khảo)
Bụi xúc tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo động cơ khuyến cáo rằng
sau khi xử lý trên boong, nhiên liệu trước khi đưa vào động cơ phải có hàm
lượng bụi ít hơn 15 mg/kg.
Trong tiêu chuẩn này, mức giới hạn về
hàm lượng nhôm cộng silic trong nhiên liệu cặn thuộc Bảng 2 đã được sửa đổi. Những mức giới hạn mới
này phản ánh hiệu quả làm sạch thực tế thấp hơn so với khi áp dụng mức giới hạn
trước đây cho nhiên liệu trên tàu.
Mức giới hạn hàm lượng nhôm cộng silic
trong Bảng 2 được thiết lập để hạn chế lượng bụi xúc tác để đảm bảo giảm
thiểu rủi ro về mài mòn, miễn là việc tiền xử lý nhiên liệu được tiến hành hợp
lý, ví dụ như bằng cách duy trì nhiệt độ đầu vào của
máy lọc ly tâm tại giá trị không thay đổi, thường là 98 °C, và đảm bảo rằng hệ
thống làm sạch nhiên liệu (bồn chứa, máy ly tâm và máy lọc) vận hành trong điều
kiện tốt nhất.
Như vậy, để giảm đáng kể lượng bụi
xúc tác, quá trình tiền xử lý nhiên liệu một cách hiệu quả đóng vai trò hết sức
quan trọng; xem Điều 1.
PHỤ
LỤC K
(Tham khảo)
Dầu nhờn đã qua sử dụng
Dầu nhờn đã qua sử dụng (ULO) chủ yếu
là dầu hộp số động cơ môtô đã qua
sử dụng đã được pha trộn vào nhiên liệu hàng hải trong 25 năm qua ở tại một số
nơi trên thế giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã đề cập ở trên, ULO là
thành phần đa dạng,
thành phần này bao gồm phần lớn dầu hộp số đã qua sử dụng của phương tiện vận tải.
Những loại dầu này chứa lượng lớn phụ gia tẩy rửa và các phụ gia chống mài mòn. Các phụ
gia tẩy rửa chủ yếu có canxi. Trong khi các phụ gia chống ăn mòn thường là hợp
chất kẽm-phospho, một số không có kẽm. Vì vậy, nguyên tắc được sử dụng trong việc
thiết lập các giới hạn đối với tiêu chuẩn này là nhiên liệu cặn được coi là có
chứa ULO nếu hai nhóm nguyên tố canxi và kẽm hoặc canxi và phospho có hàm lượng
tổng vượt quá mức giới hạn được quy định trong Bảng 2.
Các mức giới hạn được lựa chọn đối với
hàm lượng các kim loại kẽm, phospho và canxi đã được thiết lập tại mức thấp nhất
có thể, có tính đến cả mức nền của những
nguyên tố này trong nhiên liệu cặn không có chứa ULO và độ tái lập của phương
pháp thử. Do vậy, không thể thiết lập giới hạn bằng không đối với nguyên tố “dấu
vân tay”.
Trên cơ sở
các báo cáo thống kê trên phạm vi lớn, tổ hợp của những nguyên tố này sẽ không
gây ra sự nhận dạng sai ULO.
Các giới hạn đối với kẽm, phospho và
canxi được đưa ra trong Bảng 2 được sử dụng làm cơ sở để đánh giá xem nhiên liệu có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tuy
nhiên không hàm ý rằng nhiên liệu được đánh giá có chứa ULO nào đó không phù hợp
cho mục đích sử dụng.
PHỤ
LỤC L
(Tham khảo)
Độ chụm và biện luận kết quả thử nghiệm
L.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.2. Sử dụng ISO 4259
Bảng 1 và Bảng 2 của tiêu chuẩn này
quy định các mức giới hạn tối
đa và/hoặc tối thiểu giá trị thực của một
chỉ tiêu cho trước khi được thử nghiệm bằng phương pháp thử quy định.
Giá trị thực, như được định nghĩa
trong ISO 4259:2006, thể hiện bình quân của vô số các kết quả đơn lẻ đạt được tại vô số
các phòng thí nghiệm. Một
phép thử cho nhiên liệu, thực hiện nhiều lần tại cùng một phòng thí nghiệm, do
cùng một người thực hiện, trên cùng mẫu, theo các điều kiện giống nhau, có thể
không đưa ra một kết quả giống nhau như từng lần thử nghiệm. Những sai số này
được định lượng đối với từng phương pháp thử như là độ lặp lại, r. Khi
hai phòng thí nghiệm khác nhau thử nghiệm cùng một mẫu sử dụng cùng phương pháp
thử, sai số được gọi là độ tái lập, R.
Không phương pháp thử nào có thể đo được giá trị
thực với độ đảm bảo là 100 %. Mỗi
phương pháp thử có một dải khả năng được đề cập đến như là độ chụm thử nghiệm.
Điều này có nghĩa là nếu thử nghiệm
được tiến hành chính xác
như quy định theo phương pháp thử do người thao tác tiến hành trong phòng thí nghiệm
đáp ứng được hoàn toàn các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận như TCVN ISO
17025, kết quả nằm trong dải độ chụm của phương pháp thử. Độ chụm của các
phương pháp thử tiêu chuẩn được xác định sử dụng quy trình được quy định trong
ISO 4259.
ISO 4259:2006, Điều 9, cung cấp thông tin
cho phép người cung cấp hoặc người nhận nhiên liệu đánh giá chất lượng sản phẩm
liên quan đến yêu cầu kỹ thuật khi có sẵn một kết quả thử đơn lẻ.
L.3. Người nhận với
kết quả thử đơn lẻ
Người nhận không có thông tin về giá
trị thực của kết quả của một chỉ tiêu (nào
đó) ngoại trừ kết quả thử đơn lẻ có thể xem
xét sản phẩm không đạt mức
giới hạn yêu cầu kỹ thuật, với độ tin cậy 95 %, chỉ khi kết quả
thử là như sau:
a) Trong trường hợp mức giới hạn yêu cầu
kỹ thuật lớn nhất thì kết quả thử
lớn hơn giới hạn yêu cầu kỹ thuật cộng 0,59 x R;
b) Trong trường hợp mức giới hạn yêu cầu
kỹ thuật nhỏ nhất thì kết quả thử
nhỏ hơn giới hạn yêu cầu kỹ thuật trừ 0,59 x R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức giới hạn yêu cầu kỹ thuật lớn nhất bằng
380 mm2/s tại 50 °C;
- Độ tái lập, R, của phương pháp thử
[TCVN 3171 (ASTM D 445)] bằng 0,074 x 380 mm2/s tại 50 °C.
Vì vậy, người nhận có thể xem xét sản
phẩm không đạt
yêu cầu kỹ thuật, với độ tin cậy 95 %, nếu kết quả thử đơn lẻ lớn hơn 396,59 mm2/s
tại 50 °C.
L.4. Nhà cung cấp
với kết quả thử đơn lẻ
Nhà cung cấp không có thông tin khác về
giá trị thực của kết quả của một chỉ tiêu (nào đó) ngoại trừ kết quả thử đơn lẻ có thể xem xét sản
phẩm đáp ứng giới hạn yêu cầu kỹ thuật, với độ tin cậy 95 %, chỉ khi kết quả thử
là như sau:
a) trong trường hợp mức giới hạn yêu cầu
kỹ thuật lớn nhất, kết quả thử nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn yêu cầu kỹ
thuật trừ đi 0,59 x R;
b) trong trường hợp giới hạn yêu cầu kỹ
thuật nhỏ nhất, kết quả thử
lớn hơn hoặc bằng giới hạn
yêu cầu kỹ thuật cộng 0,59 x R.
Việc sử dụng các phương trình trên chỉ nhằm mục đích hướng dẫn
nhà cung cấp và không nên được xem là bắt buộc. Giá trị báo cáo nằm giữa giới hạn
yêu cầu kỹ thuật và các mức giới hạn từ L.4 a) hoặc L.4 b) không phải là bằng
chứng của sự không phù hợp.
VÍ DỤ: Nhà cung cấp đã thử nghiệm nhiên liệu theo yêu cầu kỹ
thuật cho sản phẩm TCVN-F-RMG
380 trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ tái lập, R, của phương pháp thử
(TCVN 3171 (ASTM D 445)] bằng 0,074 x 380 mm2/s tại 50°C.
Vì vậy, nhà cung cấp có thể xem xét sản phẩm
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, với độ tin cậy 95 %, nếu kết quả thử đơn lẻ nhỏ hơn hoặc bằng
363,41 mm2/s tại 50 °C.
L.5. Giải quyết
tranh chấp
ISO 4259:2006, Điều 10, quy định quy trình thích hợp nếu nhà cung cấp và người nhận
không thể đạt được thỏa thuận về chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên,
quy trình này chỉ bao gồm tình huống mà mỗi phòng thí nghiệm phân tích một phần
mẫu nhiên liệu được chia từ một mẫu đại diện.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] International Maritime Organization
(IMO), International convention for safety of life at sea
(SOLAS), 1974, Amendment 1, Chapter II-2, Part B.
Regulation 4, Section 2.1 [Hiệp hội Hàng hải Quốc tế
(IMO), Công ước quốc tế về an toàn sinh vật biển (SOLAS),
1974, Sửa đổi 1, Chương ll-2, Phần B, Điều lệ 4, Mục 2.1].
[2] Revised MARPOL Annex VI, International
Maritime
Organization (IMO) Protocol of 1997, as amended by resolution MEPC.176(58) in
2008, to amend the International Convention for the prevention of pollution
from ships, 1973, as modified by the Protocal
of 1978 related thereto (Phụ lục VI MARPOL soát xét, Nghị định thư Hiệp hội
Hàng hải Quốc tế
(IMO) 1997, được sửa đổi theo quyết
định MEPC. 176(58) năm 2008, để sửa đổi Công ước
Quốc tế về ngăn ngừa ô
nhiễm từ tàu biển, 1973, được
sửa đổi bởi Nghị định thư 1978).
[3] Directive 2005/33/EC of 6 July 2005
amending 1999/32/EC as regards the sulfur content of marine fuels and
amending Directive 93/12/EEC, Official Journal of the European
Communitites (Chỉ thị
2005/33/EC 6/7/2005 sửa đổi 1999/32/EC về hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu
hàng hải và Chỉ thị sửa đổi
93/12/EEC, Tạp chí Official của Cộng đồng châu Âu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 8637:2011 (ISO 4261:1993), Petroleum
Products - Fuels (class L) - Specificatios of gas
turbine fuels for industrial and marine
applications (Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (Loại L) - Yêu cầu kỹ thuật
đối với nhiên liệu tuốc bin khí sử dụng trong công nghiệp và hàng hải).
[6] ISO/TR 18455:1999, Petroleum
Products - Calculation of specific energy of residue
fuels from physical and compositional properties - Basic data (Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp tính nhiệt trị
của nhiên liệu cặn từ các đặc tính vật lý và thành phần).
[7] Directive 97/68/EC - Emission
from Cl engine in non-road mobile machinery
(NRMM) (Chỉ thị 97/68/EC
- Phát thải từ động cơ Cl của thiết bị chuyển động không đường (NRMM).
[8] ISO/TR 29662:2009, Petroleum
Products and other liquids - Guidance for flash point testing (Sản phẩm
dầu mỏ và các chất lỏng khác - Hướng dẫn thử nghiệm điểm chớp cháy).
[9] CEN/TR 15138:2005, Petroleum products and
other liquids - Guide for flash point testing (Sản phẩm dầu mỏ và các chất
lỏng khác - Hướng
dẫn thử nghiệm điểm
chớp cháy).
[10] The flammability
hazards associated with the handling, storage and carriage of residual fuel
oil, published by the Oil Companies International Marine Forum (OCIMF).
December 1989 (Nguy hiểm cháy nổ liên quan đến sử dụng, tồn chứa và vận chuyển
dấu nhiên liệu cặn, xuất bản bởi Diễn đàn Hàng hải Quốc tế và
các công ty dầu (OCIMF).
[11] International safety guide for
oil tankers and terminals (ISGOTT), 5th edition,
ISBN 978-1-85609- 291-3 (Hướng dẫn an toàn quốc tế cho tàu chở dầu và cảng
(ISGOTT), xuất bản lần thứ 5, ISBN 978-1-85609-291-3).
[12] IP 541:2006, Determination of ignition
and combustion characteristics of residual fuels - Constant volume
combustion chamber method (Xác định đặc tính khởi động và cháy của nhiên liệu cặn
- Phương pháp buồng đốt có thể tích không đổi).
[13] TCVN ISO 17025, General
requirements for competence of testing and calibration laboratories (Các yêu cầu
chung đối với năng lực thử nghiệm và các phóng
thử nghiệm hiệu chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO 3733,
Petroleum Products including bitumen - Determination of water - Distillation
method.
3) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
2719:1988, Petroleum Products and lubricants - Determination of flash point- Pensky-Martens closed cup method.
4) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO 3104, Petroleum
Products - Transparent and
opaque
liquids- Determination of kinematic viscosity and calculation of dynamic viscosity.
5) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
8754:2003, Petroleum Products - Determination of sulfur content - Energy- dispersive X-ray fluorescence spectrometry.
6) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
4264:2007, Petroleum Products - Calculation of cetane index of middle- distillate
fuels by the four-variable equation.
7) Trong tài
liệu gốc viện dẫn ISO 3016:1994, Petroleum Products - Determination of pour
point.
8) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
3675:1998, Crude Petroleum and liquid Petroleum Products - Laboratory
determination of density or relative density - Hydrometer method.
9) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
14596:2007, Petroleum Products - Determination of sulfur conten - Wavelength-dispersive X-ray fluorescence spectrometry.
10) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
10370:1993, Petroleum Products - Determination of carbon residue - Micro
method.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Trong tài liệu gốc viện dẫn ISO
12205:1995, Petroleum Products - Determination of the oxidation stability of
middle-distillate fuels.
13) Bản báo cáo này đưa ra cách tính CCAI và có
sẵn trên www.cinnac.com.
14) Hiện nay đã có TCVN 7717 Nhiên liệu
điêzen sinh học gốc (B100) - Yêu
cầu kỹ thuật, được xây dựng trên cơ sở ASTM D 6751 và tham khảo EN 14214.