TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
3172 : 2008
ASTM
D 4294 - 06
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG
PHỔ HUỲNH QUANG TÁN XẠ NĂNG LƯỢNG TIA-X
Petroleum and
petroleum products - Determination of sulfur by
energy-dispersive
X-ray fluorescence spectrometry
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3172 : 2008 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4294-03 Standard
Test Method for Sulfur in Petroleum and Petroleum Products by Energy-Dispersive
X-Ray Fluorescence Spectrometry với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4294-03 thuộc
bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 3172 : 2008 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
DẦU MỎ VÀ
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG TÁN XẠ
NĂNG LƯỢNG TIA-X
Petroleum and petroleum
products - Determination of sulfur
by
energy-dispersive X-ray fluorescence spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định tổng lưu huỳnh trong các hydrocacbon như: nhiên liệu
điêzen, naphta, dầu hoả, dầu
cặn, dầu gốc bôi trơn, dầu thuỷ lực, nhiên liệu phản lực, dầu thô, xăng (không
chì), và các nhiên liệu chưng cất khác. Ngoài ra, cũng có thể áp dụng kỹ thuật
này để phân tích lưu huỳnh có trong các sản phẩm khác như M-85 và M-100. Có thể
phân tích các mẫu có dải nồng độ từ 0,0150 % khối lượng đến 5,00 % khối lượng
lưu huỳnh.
1.2. Các giá trị tính
theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Đối với lưu huỳnh dùng đơn vị % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 : 2007 (ASTM D 4057-06) Dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 3120 Test method for trace
quantities of sulfur in light liquid petroleum hydrocarbons by oxidative
microcoulometry (Phương pháp xác định lưu huỳnh dạng vết trong hydrocacbon dầu
mỏ nhẹ dạng lỏng bằng phương pháp microculông oxy hoá.
ASTM D 4177 Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ - Phương
pháp lấy mẫu tự động).
ASTM E 29 Practice for Using Significant
Digits in Test Data
to
Determine Conformance with Specifications (Hướng dẫn sử dụng các con số có
nghĩa trong các số liệu của phép thử để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật).
3. Tóm tắt phương
pháp
Mẫu cần thử được đặt trong chùm tia
phát xạ từ nguồn tia X. Phóng xạ tia X kích hoạt đặc trưng được đo và so sánh
số đếm tích lũy với các số đếm chuẩn hiệu chuẩn đã chuẩn bị trước, các chuẩn
này chặn trên, chặn dưới dải nồng độ đang xét để thu được nồng độ lưu huỳnh của
mẫu theo % khối lượng.
4. Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Chất lượng của các
sản phẩm dầu mỏ liên quan đến lượng lưu huỳnh hiện có. Nhận biết hàm lượng lưu
huỳnh là cần thiết cho các mục đích chế biến. Trong các tiêu chuẩn, qui chuẩn
kỹ thuật quốc gia cũng hạn chế hàm lượng lưu huỳnh trong các sản phẩm dầu mỏ.
4.3. Tiêu chuẩn này đưa
ra phương pháp đánh giá sự phù hợp về hàm lượng lưu huỳnh của các sản phẩm dầu
mỏ với tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật hoặc các giới hạn qui định trong qui chuẩn.
4.4. Nếu áp dụng phương
pháp này cho các loại sản phẩm dầu mỏ có các thành phần khác nhau đáng kể so
với các vật liệu hiệu chuẩn dầu trắng như qui định trong tiêu chuẩn này, thì
phải xem xét các chú ý và các khuyến cáo nêu trong điều 5 khi báo cáo kết quả.
4.5. So sánh với các
phương pháp xác định lưu huỳnh khác, phương pháp này sử dụng lượng mẫu cao,
công chuẩn bị mẫu là tối thiểu, kết quả có độ chụm cao, và phương pháp này có
khả năng áp dụng trên dải rộng nồng độ lưu huỳnh. Trong nhiều trường hợp,
thiết bị dùng trong phương pháp này cũng không đắt bằng thiết bị qui định dùng
trong các phương pháp khác. Tham khảo thêm các phương pháp thử khác.
5. Cản trở
5.1. Các ảnh hưởng phổ
sinh ra khi một vài nguyên tố thành phần của mẫu hoặc các nguyên tố phát xạ
tia X mà detector không thể phân giải từ các phát xạ tia lưu huỳnh. Kết
quả là các đường tạo ra các pic phổ phủ lên nhau. Các ảnh hưởng phổ
có thể do các mẫu có chứa nước, chì alkyl, silicon, photpho, canxi,
kali và các chất halogen nếu có, với nồng độ lớn hơn 1/10 nồng độ
của lưu huỳnh đo được, hoặc nhiều hơn vài trăm mg/kg. Áp
dụng theo hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất để bù trừ các ảnh hưởng đó
5.2. Các ảnh hưởng sinh ra
do sự biến đổi nồng độ của các nguyên tố trong mẫu. Các biến đổi này ảnh hưởng
trực tiếp đến sự hấp thụ tia X và làm thay đổi cường độ đo của từng nguyên
tố. Ví dụ, các phụ gia
nâng cao tính năng như các oxygenat trong xăng, có thể ảnh hưởng rõ đến số đọc
của lưu huỳnh. Các ảnh hưởng này luôn xuất hiện khi phân tích huỳnh quang tia
X và hoàn toàn không liên quan đến các ảnh hưởng về phổ.
5.3. Cả hai loại
ảnh hưởng được loại trừ, do hiện nay đều dùng phần mềm kết nối trong thiết bị
thử. Khuyến cáo nên kiểm tra thường xuyên các ảnh hưởng này và cần hiệu chỉnh
phần mềm của nhà sản xuất, mà các giá trị công bố chưa được chấp nhận. Các
hiệu chỉnh đối với các công thức mới phải được kiểm tra, xác nhận.
5.4. M-85 và M-100 là các
nhiên liệu chứa 85 % và 100 % metanol. Do vậy các nhiên liệu này chứa hàm lượng
oxy cao, từ đó hấp thụ bức xạ lưu huỳnh K
. Tuy nhiên, đối với
các nhiên liệu đó, có thể áp dụng phương pháp phân tích này với điều kiện là
dùng các chuẩn hiệu chuẩn đã được chuẩn bị phù hợp với thành phần của mẫu. Độ
nhạy và độ chụm có thể bị ảnh hưởng. Độ lặp lại, độ tái lập và độ chệch của
phương pháp này không qui định cho các mẫu M-85 và M-100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Trường hợp sản phẩm dầu mỏ
có chứa nước lơ lửng, nên loại bỏ nước trước khi tiến hành thử, hoặc các mẫu
này phải được làm đồng nhất kỹ và tiến hành thử ngay. Ảnh hưởng là lớn nhất
nếu nước tạo ra một lớp nằm trên màng phim trong suốt làm suy giảm cường độ
tia X đối với lưu huỳnh. Đầu tiên loại bỏ nước bằng phương pháp ly tâm với điều
kiện môi trường xung quanh kín, cẩn thận để đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Máy phân tích huỳnh
quang tán xạ năng lượng tia X - Có thể sử dụng bất kỳ máy phân tích huỳnh
quang tán xạ năng lượng tia X, nhưng thiết kế máy phải đảm bảo tối thiểu các
tính chất sau:
6.1.1. Nguồn kích hoạt tia
X
- Nguồn tia X có năng lượng trên 2,5 keV. (Cảnh báo - Ngoài các
chú ý khác, nếu dùng nguồn phóng xạ, thì phải được bảo vệ theo các tiêu chuẩn liên
quan, vì
vậy sẽ không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, chú ý là chỉ những người được đào tạo
đầy đủ, có trình độ
sử dụng các kỹ thuật bảo vệ mới được thực hiện các công việc liên quan đến
tia X.
CHÚ THÍCH 2 Vận hành các máy phân
tích có sử dụng nguồn ống tia X theo hướng dẫn an toàn của nhà sản xuất và
theo các qui chuẩn địa phương.
6.1.2. Cuvét mẫu - Chiều cao
chứa mẫu ít nhất bằng 4 mm, có cửa sổ thay phim tia X bằng nhựa trong suốt.
6.1.3. Bộ tách Detector tia
X
- Có độ nhạy 2,3 keV và giá trị phân giải không vượt quá 800 eV. Bộ đếm được
nạp khí ga tỷ lệ phù hợp để sử dụng.
6.1.4. Bộ lọc - Có thể
dùng các dụng cụ khác có độ tinh lọc giữa bức xạ K
của lưu
huỳnh và các tia khác có năng lượng cao hơn.
6.1.5. Hệ thống điện tử bảo
quản dữ liệu và điều hoà tín hiệu bao gồm các chức năng đếm cường độ tia X,
tối thiểu là hai vùng năng lượng (để hiệu chỉnh đường nền tia X), các hiệu
chỉnh phổ trùng nhau, và chuyển đổi cường độ tia X của lưu huỳnh sang phần trăm
nồng độ lưu huỳnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thuốc thử và vật
liệu
7.1. Độ tinh khiết của các
thuốc thử
- Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hoá chất cấp thuốc thử. Nếu không
có qui định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện
hành. Có thể sử dụng các loại khác với điều kiện đảm bảo là các thuốc thử này
có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác của phép
thử.
7.2. Di-n-butyl sulfua, chất chuẩn
có độ tinh khiết cao, phù hợp cho việc phân tích hàm lượng lưu huỳnh. Sử dụng
hàm lượng lưu huỳnh đã được chứng nhận để tính các nồng độ chính xác của các chất
chuẩn hiệu chuẩn. (Cảnh báo - Di-n-Butyl sulfua là chất dễ cháy và độc)
CHÚ THÍCH 3 Cần biết nồng độ của lưu
huỳnh trong di-n-Butyl sulfua không tinh khiết, vì các tạp chất cũng có thể
là những hợp chất chứa lưu huỳnh.
7.3. Dầu khoáng, trắng (MOW) - Cấp tinh khiết
hoá học hoặc chứa ít hơn 2 mg/kg lưu huỳnh.
7.4. Phim trong suốt cho
tia X truyền qua - Dùng các loại chịu được tác động của mẫu thử, không
chứa lưu huỳnh và cho tia X truyền qua. Các phim bao gồm polyeste,
polypropylen, polycacbonat và polyimit.
7.4.1. Các mẫu có hàm lượng
aromatic cao có thể hoà tan phim polyester, polycacbonat. Trong trường hợp này,
ngoài các phim này ra, có thể dùng các vật liệu khác cho cửa sổ tia X, miễn
là không chứa các tạp chất nguyên tố, một trong các vật liệu được chọn là màng
polyimit. Mặc dù màng polyimit hấp thụ tia X lưu huỳnh nhiều hơn các màng
khác, nhưng là vật liệu ưa dùng làm cửa sổ vì có tính bền hóa học
trước sự tác động của các chất thơm và có tính bền cơ học
cao.
7.5. Cuvét mẫu, chịu được
sự ăn mòn của mẫu và phù hợp yêu cầu hình học của quang phổ kế.
8. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Nếu sử dụng lại các
cuvét mẫu thì cần rửa sạch
và làm khô trước khi dùng. Các loại cuvét mẫu dùng một lần thì không sử dụng
lại. Khi dùng lại cuvét mẫu thì phải có phim tia X mới trước khi phân tích
mẫu. Tránh chạm vào mặt trong của cuvét mẫu, hoặc chạm vào phần của cửa sổ
trong cuvét hoặc cửa sổ thiết bị tiếp xúc với tia X. Dầu từ ngón tay làm ảnh hưởng
việc đọc kết quả nhất là các mẫu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. Các vết nhăn trên phim
làm ảnh hưởng cường độ truyền tia X của lưu huỳnh. Vì vậy, để đảm bảo kết quả
tin cậy, điều rất quan trọng là phim phải phẳng, sạch. Tiến hành chuẩn hoá lại
máy phân tích nếu thay đổi loại và độ dày của phim.
8.3. Thực tế cho thấy các
lô phim polyeste có chất lượng khác nhau, độ không tinh khiết hoặc độ dày khác
nhau có thể ảnh hưởng đến phép đo hàm lượng lưu huỳnh thấp. Do vậy phải kiểm
tra hiệu chuẩn khi sử dụng các
cuộn hoặc lô phim mới.
9. Hiệu chuẩn và
chuẩn hoá
9.1. Chuẩn bị các chuẩn để
hiệu chuẩn
9.1.1. Mặc dù có thể thực
hiện từng phép hiệu chuẩn riêng để đo lưu huỳnh trên các nền khác nhau, nhưng
tốt nhất là hiệu chuẩn cho từng nền riêng, tức là hiệu chuẩn điêzen dựa trên
các chuẩn điêzen. Điều này đặc biệt đúng khi phân tích các mẫu có lưu huỳnh
thấp. Do vậy chất pha loãng nền càng giống chất nền đang phân tích càng tốt.
Dầu trắng (xem 7.3) được chấp nhận là chất pha loãng nền.
9.1.2. Chuẩn bị các chuẩn đầu
độc lập tại các nồng độ bằng 0,1 % và 5 % khối lượng lưu huỳnh không pha loãng
hàng loạt từ một dung dịch đặc. Tính hàm lượng lưu huỳnh chính xác trong mỗi
chuẩn đến bốn chữ số sau dấu phẩy.
9.1.3. Cân chính xác chất
pha loãng nền đến 0,1 mg, như qui định trong Bảng 1, cho vào bình thót cổ, phù
hợp, sau đó cân chính xác di-n-butyl sulfua. Trộn kỹ (Cánh khuấy từ có lớp phủ PTFE là
phù hợp) tại nhiệt độ
phòng.
9.1.4 Chuẩn bị các chuẩn
dùng để hiệu chuẩn có phần chặn trên dưới của nồng độ mẫu đem phân tích, sử
dụng chất pha loãng nền (9.1.1) và các chuẩn đầu (9.1.2) để chuẩn bị mẫu trắng
và với các nồng độ tiêu chuẩn đã biết, chuẩn bị cho các dải hiệu chuẩn. Tham
khảo hướng dẫn của nhà sản xuất để xác định số lượng các chuẩn và dải hiệu
chuẩn. Bảng 2 đưa
ra ví dụ về hai dải nồng độ
có thể chuẩn bị bằng cách pha loãng mỗi chuẩn đầu với chất pha loãng nền phù
hợp.
9.1.4.1. Có thể không cần
chuẩn 1 trên dải 2 trong
Bảng 2, nếu thiết bị cũng được hiệu chuẩn trên dải 1. Tham khảo hướng dẫn của nhà
sản xuất về hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu
huỳnh, % khối lượng
Khối lượng
chất pha loãng nền, g
Khối lượng
di-n-butyl sulfua, g
5
48,6
14,4
0,1
43,6
0,200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất chuẩn hiệu
chuẩn danh nghĩa
Dải
1
2
Lưu huỳnh, % khối lượng
0,0020 đến
0,1
0,1 đến 5,0
Chuẩn 1
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn 2
0,0020
0,100
Chuẩn 3
0,0050
0,500
Chuẩn 4
0,0100
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0300
2,50
Chuẩn 6
0,0600
5,00
Chuẩn 7
0,100
9.1.5. Có thể dùng các chuẩn
dẫn xuất chuẩn bị như qui định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.7. Cân di-n-butylsulfur
(DBS) và chất pha loãng nền đến khối lượng đã khuyến cáo, chính xác đến 0,1 mg.
Điều quan trọng là phải biết khối lượng thực, do vậy nồng độ thực của các chất
chuẩn đã chuẩn bị được tính và ghi vào thiết bị để hiệu chuẩn. Áp dụng công
thức sau để tính nồng độ của lưu huỳnh:
S = [(DBS ´
SDBS) + (MO ´ SMO)]/(DBS
+ MO) (1)
trong đó
S là % khối lượng lưu
huỳnh của các chất chuẩn đã chuẩn bị;
DBS là khối lượng thực
của DBS, g
SDBS là % khối lượng lưu
huỳnh của DBS, khối lượng điển hình là 21,91 %;
MO là khối lượng thực
của dầu khoáng, g;
SMO % khối lượng lưu
huỳnh của dầu khoáng.
9.2. Chất chuẩn hiệu chuẩn được chứng nhận – Các chất chuẩn
hiệu chuẩn được cơ quan tiêu chuẩn quốc gia chứng nhận có thể dùng thay cho các
chất chuẩn khác nêu tại 9.1 khi nền tương tự với mẫu đang xét. Các chất chuẩn
này bao gồm: các chất chuẩn so sánh (SRM) do cơ quan tiêu chuẩn quốc gia chuẩn
bị và chứng nhận. Ví dụ SRM 2724 áp dụng cho lưu huỳnh trong điêzen. Sử dụng các
chất
chuẩn bao
gồm toàn bộ dải nồng độ danh
nghĩa như qui định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Các mẫu kiểm soát
chất lượng -
Dầu mỏ hoặc mẫu sản phẩm ổn định (đó chính là các mẫu kiểm soát chất lượng) đại
diện của các mẫu đang xét có thể tiến hành định kỳ để xác nhận hệ thống được
kiểm soát mang tính thống kê (xem phần 14).
9.5. Bảo quản các chuẩn và
các mẫu kiểm soát chất lượng - Bảo quản các chuẩn trong các chai thủy tinh tối màu
hoặc chai được phủ, bọc bằng vật liệu mờ đục, chai được đóng bằng nút thuỷ tinh, nắp
nhựa trung tính có ren,
hoặc dùng các nút trung tính khác,
không thấm nước tương đương, đảm bảo kín, và để ở nơi lạnh, tối cho
đến khi cần dùng. Nếu quan sát thấy mẫu có hiện tượng lắng cặn hoặc thay đổi
nồng độ thì phải loại bỏ các mẫu ngay.
10. Chuẩn bị thiết bị
Chuẩn bị thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Thiết bị cần được cấp điện liên tục để đảm bảo độ ổn định tối ưu.
11. Cách tiến hành
11.1. Mặc dù phóng xạ tia X
chỉ xuyên qua một khoảng ngắn trong mẫu, sự tán xạ từ cuvét mẫu và từ mẫu có
thể khác nhau. Do vậy, người tiến hành phân tích phải đảm bảo là cuvét mẫu được
đổ đầy mẫu đến
trên độ sâu tối thiểu, tại điểm đó nếu đổ thêm mẫu sẽ không có thay đổi đáng kể
về tốc độ đếm
mẫu. Nói chung, đổ đầy cuvét mẫu đến tối thiểu 3/4 dung lượng của cuvét mẫu là
đủ. Chuẩn bị
cuvét mẫu bằng cách dành một khoảng trống ở đầu cuvét. Phía trên có
lỗ thông để ngừa phim tia X bị phồng lên trong quá trình đo các mẫu dễ bay
hơi. (Cảnh báo - Không để mẫu tràn, dễ gây cháy trong máy phân tích).
11.2. Hiệu chuẩn thiết bị - Hiệu chuẩn
thiết bị theo dải đo thích hợp, theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thông thường,
hiệu chuẩn thiết bị bao gồm: đặt thiết bị để đọc được cường độ thực của tia X
lưu huỳnh, theo số đo của các
chuẩn đã biết. Sử dụng thời
gian đếm đối với thiết bị, như nêu trong Bảng 3 để nhận được
hai số đọc trên chuẩn. Sau
đó lặp lại ngay qui trình trên với
các cuvét mới chuẩn bị và
các phần chuẩn mới. Khi các
chuẩn đã được phân tích, theo hướng dẫn của nhà sản xuất, lập đường
cong hiệu chuẩn tối
ưu
dựa theo số đếm lưu
huỳnh thực cho từng chuẩn đã được phân tích trong bốn lẩn. Ngay sau khi kết thúc
hiệu chuẩn, xác định nồng độ lưu huỳnh của một hoặc nhiều mẫu kiểm tra
hiệu chuẩn (xem 9.3). Các giá trị đo được chỉ được sai lệch trong khoảng 3 % so
với các giá trị được chứng nhận. Nếu không thỏa mãn thì việc hiệu
chuẩn hoặc các chuẩn hiệu chuẩn sẽ là nghi ngờ, lúc đó cần tiến hành
lại hiệu chuẩn và các phép đo hiệu chỉnh. Khi đánh giá hiệu chuẩn cần xem xét sự
không phù hợp chất nền giữa các mẫu và các chuẩn.
Bảng 3 – Thời gian đếm
đối với phép phân tích hàm lượng lưu huỳnh
Dải hàm lượng
lưu huỳnh,
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 đến 0,100
200 đến 300
0,100 đến
5,00
100
11.3. Phân tích các mẫu không
biết nguồn gốc - Đổ mẫu sẽ đo vào cuvét như mô tả tại 11.1.
Trước khi đổ mẫu vào, các mẫu nhớt quá thì cần gia nhiệt để dễ đổ. Đảm bảo không có các
bọt khi giữa cửa sổ cuvét và mẫu chất lỏng. Đo từng mẫu (xem Bảng 3 về
khuyến cáo thời gian đếm
mẫu đối với các dải
nồng độ). Sau đó lặp lại ngay qui trình trên với các cuvét mới chuẩn bị và các phần
mới của mẫu. Lấy giá trị trung bình của hai số đọc về hàm lượng lưu huỳnh
trong mẫu chưa biết này. Nếu số đọc
trung bình không nằm trong dải nồng độ đã hiệu chuẩn, thì tiến hành đo mẫu lại
hai lần, sử dụng chặn trên chặn dưới giá trị trung bình của mẫu đã xác định..
12. Tính kết quả
12.1. Nồng độ lưu huỳnh có trong mẫu được tính trực
tiếp từ đường cong hiệu chuẩn.
13. Báo cáo kết quả
13.1. Đơn vị thường dùng để báo cáo tổng nồng độ
lưu huỳnh là % khối lượng, có thể báo cáo theo các đơn vị khác của hệ SI, như
mg/kg. Làm tròn các kết quả đến 3 chữ số có nghĩa theo ASTM E 29, và công bố
các kết quả nhận được là phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3172 (ASTM D 4294).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Sử dụng chương trình kiểm soát
chất lượng như nêu tại 14.1.1 có thể giúp việc duy trì kiểm soát thống kê cho
phương pháp thử này.
CHÚ THÍCH 4 Khuyến cáo áp dụng việc kiểm
tra xác nhận kiểm soát theo hệ thống thông qua các mẫu kiểm soát chất lượng
(QC). Các qui trình QC được công nhận là bằng chứng cho từng phòng thử
nghiệm.
14.1.1. Để thiết lập tình hình kiểm soát mang
tính thống kê của quá trình thử nghiệm kể từ lần hiệu chuẩn cuối cùng, các mẫu
kiểm soát chất lượng được chuẩn bị từ các vật liệu đã chọn và bảo quản theo 9.3
và 9.4, thường xuyên tiến hành thử như chưa hiểu biết các mẫu này. Các kết quả
phân tích ngay
được ghi lại trên
biểu đồ kiểm soát hoặc kỹ thuật
thống kê tương đương khác để đảm bảo tình trạng kiểm soát thống kê của
toàn bộ quá trình thử nghiệm. Các số liệu ngoài tầm kiểm soát phải được nghiên
cứu xem xét (các) nguyên nhân
chính. Kết quả của việc điều tra có thể dẫn đến phải hiệu chuẩn lại thiết bị. Phụ
thuộc vào độ tới hạn của chất lượng
đo được và độ ổn định đã công bố của phép thử, tần xuất thử nghiệm mẫu kiểm
soát chất lượng có thể mỗi
ngày một lần hoặc một
tuần hai lần đối với thiết bị đang sử dụng. Nên tiến
hành phân tích ít nhất một loại mẫu kiểm soát chất lượng đại diện cho các mẫu
được phân tích hàng
ngày (như nêu
tại 9.4).
15. Độ chụm và độ
chệch
15.1. Độ chụm - Độ chụm của
phương pháp này thu được dựa theo phân tích thống kê các kết quả
thử như sau:
15.1.1. Độ lặp lại - Sự chênh
lệch giữa hai kết quả thử liên
tiếp nhận được do
cùng một thí nghiệm viên tiến hành
trên cùng một
thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của
phương pháp thử này, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt các giá trị dưới đây:
0,02894 (X+
0,1691) (2)
trong đó
X là nồng độ của lưu huỳnh theo % khối
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1215 (X+
0,05555) (3)
trong đó
X là nồng độ của lưu
huỳnh theo % khối lượng.
15.2. Độ chệch - Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm bao gồm tám vật liệu chuẩn của cơ quan
tiêu chuẩn hóa quốc gia.
Các giá trị và độ chệch chứng nhận được nêu trong Bảng 4.
Bảng 4 - Độ
chệch
Chuẩn của
NIST
Lưu huỳnh,
% khối lượng
Độ chệch
Đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0146
0,0009
Không
SRM 2724a
0,0430
0,0008
Không
SRM 1617a
0,173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
SRM 1623c
0,381
-0,0119
Có
SRM 1621e
0,948
-0,0198
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,02
0,0072
Không
* SRM. standard reference Material - Chất
chuẩn so sánh.