TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 3753:2011
ASTM
D 97 - 11
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Standard test method
for pour point of petroleum products
Lời nói đầu
TCVN 3753:2011 thay thế cho TCVN 3753:2007.
TCVN 3753:2011 được xây dựng trên
cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 97 - 11 Standard Test Method for Pour
Point of Petroleum Products với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 97 - 11 thuộc
bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 3753:2011 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU MỎ -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Standard test method
for pour point of petroleum products
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại
sản phẩm dầu mỏ. Điều 8.8 mô tả qui trình thích hợp áp dụng cho sản phẩm tối
màu, dầu xylanh và nhiên liệu FO không chưng cất. Một phần trước đây của qui
trình xác định điểm sương của tiêu chuẩn này nay được qui định trong TCVN 7990
(ASTM D 2500).
1.2. Hiện nay TCVN 3753 (ASTM D 97) không qui định
phương pháp xác định điểm đông đặc tự động.
1.3 Hiện nay có một số phương pháp thử ASTM khác
về xác định điểm đông đặc sử dụng thiết bị thử tự động. Không tiêu chuẩn nào dùng
thiết bị tự động có số hiệu tiêu chuẩn giống tiêu chuẩn này. Khi sử dụng thiết
bị tự động trong phép thử, thì báo cáo số hiệu tiêu chuẩn đó kèm theo kết quả
thử. Xác định điểm đông đặc của dầu thô theo ASTM D 5853.
1.4. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu
chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.5. CẢNH BÁO: Thủy ngân được nhiều
cơ quan pháp lý chỉ rõ là một chất độc hại, có thể gây tổn hại cho hệ thần kinh
trung ương, thận và gan. Thủy ngân hoặc hơi thủy ngân có thể gây hại cho sức
khỏe và ăn mòn vật liệu. Cần chú ý khi thực hiện các công việc liên quan đến
thủy ngân và các sản phẩm chứa thủy ngân. Xem các thông tin chi tiết về Bảng dữ
liệu về An toàn Vật liệu và xem thêm các thông tin trên trang web của Cơ quan
Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) - http://www.epa.gov/mercury/faq.htm. Người sử dụng
phải biết rằng việc mua bán thủy ngân và các sản phẩm có chứa thủy ngân vào đất
nước mình có thể bị cấm theo luật qui định.
1.6. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7990 (ASTM D 2500), Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định điểm sương.
ASTM D 117 Guide for sampling, test
methods and specification for electrical insulating oils of petroleum origin (Hướng
dẫn lấy mẫu, phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật đối với dầu cách điện có nguồn
gốc dầu mỏ).
ASTM D 396 Specification for fuel oils
(Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu đốt lò (FO)).
ASTM D 5853 Test methods for pour point of
crude oils (Phương pháp xác định điểm đông đặc của dầu thô).
ASTM D 6300 Practice for determination of
precision and bias data for use in test methods for petroleum products and
lublicants (Phương pháp xác định các số liệu và độ chụm và độ chệch để sử dụng
trong các phương pháp thử các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn).
ASTM E 1 Specification for ASTM
Liquid-in-Glass Thermometers (Nhiệt kế thủy tinh ASTM - Yêu cầu kỹ thuật)
Specification for IP standard thermometers
(Nhiệt kế tiêu chuẩn IP - Yêu cầu kỹ thuật)
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Dầu tối màu (black oil)
Dầu bôi trơn có chứa asphan. Dầu tối màu được
sử dụng trong các thiết bị tải trọng nặng như thiết bị khai khoán và khai thác
đá yêu cầu phải có độ bám dính cao.
3.1.2
Dầu xylanh (cylinder stock)
Dầu bôi trơn dùng cho các loại xylanh động cơ
được bôi trơn độc lập, ví dụ như dùng cho xylanh trong động cơ hơi nước và máy
nén khí. Dầu xylanh cũng được sử dụng để bôi trơn các van và các chi tiết khác
trong khối xylanh.
3.1.3
Điểm đông đặc (pour point)
Điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ là nhiệt độ
thấp nhất mà tại đó quan sát thấy sự chuyển dịch của mẫu thử trong các điều
kiện quy định của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu cặn (Residual fuel)
Nhiên liệu lỏng chứa cặn còn lại từ phần
chưng cất dầu thô hoặc cặn của quá trình craking nhiệt, đôi khi còn gọi là FO
nặng.
3.1.4.1. Giải thích - Nhiên liệu cặn bao
gồm nhiên liệu đốt lò (FO) loại 4, 5 và 6, như định nghĩa trong ASTM D 396.
4. Tóm tắt phương
pháp
Sau khi gia nhiệt sơ bộ, làm nguội mẫu với
tốc độ xác định và cứ sau khoảng nhiệt độ là 3 oC lại kiểm tra tính
chất chảy của mẫu một lần. Nhiệt độ thấp mà tại đó quan sát thấy sự chuyển động
của mẫu thì được ghi lại là điểm đông đặc.
5. Ý nghĩa và sử dụng
Điểm đông đặc của mẫu dầu là một chỉ số về
nhiệt độ thấp nhất dùng cho ứng dụng thực tế.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Ống đo, hình trụ, bằng thủy
tinh trong, đáy bằng, đường kính ngoài khoảng 33,2 mm đến 34,8 mm và cao từ 115
mm đến 125 mm. Đường kính trong của ống bằng khoảng 30,0 mm đến 32,4 mm, sao
cho chiều dày thành ống không được lớn hơn 1,6 mm. Ống phải có vạch để đánh dấu
chiều cao mẫu 54 mm ± 3 mm tính từ đáy bên trong ống. Xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
Số/kí hiệu nhiệt kế
Nhiệt kế
Dải đo
ASTM
IP
Điểm sương và điểm đông đặc cao
- 38 oC
đến + 50 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1C
Điểm sương và điểm đông đặc thấp
-80 oC
đến + 20 oC
6C
2C
Điểm chảy
+ 32 oC
đến + 127 oC
61C
63C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet

Hình 1 - Thiết bị xác
định điểm đông đặc
6.3. Nút bấc (nút lie), vừa nối ống đo, có lỗ
ở giữa để cắm nhiệt kế.
6.4. Vỏ bọc, cách nước, hình trụ,
bằng kim loại, đáy bằng; có chiều cao khoảng 115 mm ± 3 mm, đường kính trong
bằng từ 44,2 mm đến 45,8 mm. Vỏ bọc được đặt theo chiều thẳng đứng trong bể làm
lạnh (xem 6.7) sao cho phần nhô ra khỏi chất làm lạnh không lớn hơn 25 mm, và
có thể làm sạch dễ dàng.
6.5. Đĩa đệm, bằng lie hoặc nỉ, dày
6 mm, đặt vừa trong vỏ bọc.
6.6. Vòng đệm, vừa khít vòng quanh
ngoài ống đo và đảm bảo di chuyển được bên trong vỏ bọc. Vòng đệm này có thể
làm bằng cao su, da hoặc vật liệu thích hợp khác, đủ đàn hồi để bám chặt vào
ống đo và đủ cứng để giữ nguyên hình dạng của nó. Mục đích của vòng đệm là để
ngăn không cho ống đo chạm vào vỏ bọc.
6.6. Một bể hoặc nhiều bể, có khả năng duy trì
được các nhiệt độ cần thiết, có giá đỡ chắc chắn để giữ vỏ bọc ở vị trí thẳng
đứng. Duy trì nhiệt độ cần thiết của bể bằng máy lạnh, nếu có, hoặc bằng hỗn
hợp làm lạnh thích hợp. Thông thường sử dụng các hỗn hợp làm lạnh để hạ nhiệt
độ như sau:
Nhiệt độ bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 oC ± 1,5
oC
Đá vụ và các tinh thể muối natri clorua,
hoặc aceton hoặc naphta dầu mỏ, hoặc metanol hoặc etanol (xem Điều 7) cho
thêm cacbon dioxit rắn để có nhiệt độ mong muốn
-18 oC ±
1,5 oC
Aceton hoặc naphta dầu mỏ hoặc metanol hoặc
etanol (xem Điều 7) cho thêm cacbon dioxit rắn để có nhiệt độ mong muốn
-33 oC ±
1,5 oC
Aceton hoặc naphta dầu mỏ hoặc metanol hoặc
etanol (xem Điều 7) cho thêm cacbon dioxit rắn để có nhiệt độ mong muốn
-51 oC ±
1,5 oC
Aceton hoặc naphta dầu mỏ hoặc metanol hoặc
etanol (xem Điều 7) cho thêm cacbon dioxit rắn để có nhiệt độ mong muốn
-69 oC ±
1,5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Các dung môi sau có cấp tinh khiết kỹ thuật
phù hợp cho môi trường nhiệt độ thấp của bể.
7.1.1. Aceton, (Cảnh báo -
Rất dễ bắt lửa).
7.1.2. Cồn, etanol (Cảnh báo -Dễ
bắt lửa).
7.1.3. Cồn, metanol (Cảnh báo -
Dễ bắt lửa. Hơi có tính độc).
7.1.4. Naphta dầu mỏ, (Cảnh báo - Dễ
cháy. Hơi có tính độc).
7.1.5. Cacbon dioxit rắn, (Cảnh báo -
Rất lạnh -78,5 oC).
8. Cách tiến hành
8.1. Rót mẫu vào ống đo đến vạch mức. Nếu cần, gia
nhiệt mẫu trong bể ổn nhiệt đến khi mẫu đủ lỏng thì rót vào ống đo.
CHÚ THÍCH 1: Biết rằng một vài loại vật liệu
khi được gia nhiệt đến nhiệt độ cao hơn 45 oC trong khoảng 24 h
trước khi thử, không cho các kết quả điểm đông đặc giống như khi bảo quản tại
nhiệt độ phòng trong 24 h trước khi tiến hành thử, Ví dụ các vật liệu nhạy cảm
với quá trình diễn biến nhiệt là các loại nhiên liệu cặn, dầu tối màu và dầu
xylanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Bằng chứng thực nghiệm về việc cho
phép loại bỏ chu kỳ đợi 24 h cho một vài loại mẫu được ghi trong báo cáo nghiên
cứu RR: D02 - 1377 của ASTM Quốc tế.
8.2. Đậy ống đo bằng nút lie đã cắm nhiệt kế dùng
để đo điểm đông đặc cao (5.2). Trong trường hợp điểm đông đặc cao hơn 36 oC,
sử dụng nhiệt kế có dải đo cao như IP 63 C hoặc ASTM 61C. Điều chỉnh vị trí của
nút lie và nhiệt kế sao cho nút lie vừa chặt khít; nhiệt kế và bình phải đồng
trục và bầu nhiệt kế được nhúng sao cho đầu mao quản nằm dưới bề mặt mẫu 3 mm.
8.3. Đối phép đo điểm đông đặc, mẫu trong ống đo
cần được xử lý sơ bộ như sau:
8.3.1. Mẫu có điểm đông đặc trên - 33 oC - Không khuấy mẫu,
gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ cao hơn điểm đông đặc dự kiến 9 oC, nhưng
đến ít nhất là 45 oC, nhiệt độ trong bể duy trì trên điểm đông đặc
dự kiến là 12 oC, nhưng đảm bảo ít nhất là 48 oC. Chuyển
ống đo vào bể nước duy trì ở nhiệt độ 24 oC ± 1,5 oC và
bắt đầu quan sát điểm đông đặc. Khi sử dụng bể chất lỏng, đảm bảo làm mức chất
lỏng nằm giữa vạch mức đánh dấu trên ống đo và miệng ống đo.
8.3.2. Mẫu có điểm đông đặc bằng và nhỏ hơn
-33
oC
- Không
khuấy mẫu, gia nhiệt đến ít nhất 45 oC trong bể duy trì ở nhiệt độ
48 oC ± 1,5 oC. Chuyển ống đo vào bể nước duy trì ở nhiệt
độ 24 oC ± 1,5 oC. Khi ngâm ống đo vào bể chất lỏng, đảm
bảo là mức chất lỏng nằm giữa vạch mức đánh dấu trên ống đo và miệng ống đo.
Khi nhiệt độ mẫu đạt đến 27 oC, thay nhiệt kế dùng cho xác định điểm
đông đặc và điểm sương cao bằng nhiệt kế dùng cho xác định điểm đông đặc và
điểm sương thấp. Chuyển ống đo vào bể làm lạnh (Xem 8.6.1).
8.4. Kiểm tra độ sạch và khô của đĩa đệm, vòng đệm
và bên trong ống đo. Đặt đĩa vào đáy vỏ bọc. Lắp vòng đệm quang ống đo ở vị trí
cách đáy 25 mm. Lồng ống đo vào vỏ bọc. Không bao giờ đặt ống đo trực tiếp vào
môi trường làm lạnh.
8.5. Sau khi mẫu đã được làm lạnh đủ để tạo ra các
tinh thể sáp parafin, hết sức cẩn thận để không làm khuấy động khối mẫu cũng
như không làm dịch chuyển nhiệt kế trong mẫu; sự khuấy động mạng tinh thể xốp
của các tinh thể sáp sẽ làm cho các kết quả bị thấp và không chính xác.
8.6. Các điểm đông đặc được biểu thị bằng số
nguyên và là bộ số dương hoặc âm của 3 oC. Bắt đầu là kiểm tra ngoại
quan của mẫu, khi nhiệt độ của mẫu là 9 oC cao hơn điểm đông đặc dự
kiến (ước lượng theo bội số của 3 oC). Tại mỗi số đọc nhiệt kế của
phép thử tương ứng với một nhiệt độ là bội số của 3 oC dưới nhiệt độ
bắt đầu, tháo ống đo ra khỏi vỏ bọc. Để làm mất hơi ẩm ngưng tụ gây hạn chế khả
năng quan sát, dùng vải sạch thấm cồn (etanol hoặc metanol) lau sạch bề mặt
ống. Nghiêng ống đo vừa đủ để xem chắc chắn là có sự chuyển động của mẫu trong
ống đo hay không. Nếu nhân thấy có sự chuyển động của mẫu trong ống đo thì thay
ngay ống đo trong vỏ bọc và lặp lại phép thử tại nhiệt độ kế tiếp, thấp hơn 3
oC. Thông thường toàn bộ thao tác tháo, lau và lắp lại ống đo không được
vượt quá 3 s.
8.6.1. Nếu mẫu không dừng chảy khi nhiệt độ
đã đạt tới 27 oC thì chuyển ống đo vào vỏ bọc trong bể làm lạnh được
duy trì ở nhiệt độ (0 ± 1,5) oC. Khi nhiệt độ mẫu giảm, chuyển ống
đo vào vỏ bọc trong bể làm lạnh ở nhiệt độ thấp hơn kế tiếp phù hợp qui định
tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể
Đặt nhiệt độ bể, oC
Dải nhiệt độ mẫu
thử, oC
1
0 ± 1,5
Bắt đầu đến 9
2
-18 ± 1,5
9 đến - 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-33 ± 1,5
- 6 đến - 24
4
- 51 ± 1,5
- 24 đến - 42
5
- 69 ± 1,5
- 42 đến - 60
8.6.2. Khi nghiêng bình, nếu mẫu trong ống đo
không chuyển động thì giữ ống đo nằm ngang trong 5s, đo bằng đồng hồ bấm giây
chính xác và quan sát mẫu thật kỹ. Nếu mẫu có bất kỳ dấu hiệu chuyển động nào
trước khi 5 s trôi qua thì ngay lập tức đặt ống đo trở lại vỏ bọc và lặp lại
phép đo sự chảy ở nhiệt độ kế tiếp, thấp hơn 3 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8. Đối với mẫu tối màu, dầu xylanh và mẫu nhiên
liệu không chưng cất, khi tiến hành đo theo qui trình đã mô tả từ 8.1 đến 8.7
thì kết quả thu được là điểm đông đặc trên (cực đại). Nếu cần thiết, xác định
điểm đông đặc dưới (cực tiểu) bằng cách vừa khuấy vừa làm nóng mẫu đến 105
oC, rót mẫu vào ống đo, và xác định điểm đông đặc như đã mô tả từ 8.4 đến
8.7.
8.9. Một vài tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép đánh giá
phép thử đạt/không đạt, hoặc có giới hạn điểm đông đặc tại nhiệt độ không chia
hết cho 3 oC. Trong các trường hợp đó, chấp nhận đo điểm đông đặc
theo qui trình sau: Bắt đầu kiểm tra ngoại quan mẫu khi nhiệt độ của mẫu cao
hơn nhiệt độ đông đặc tiêu chuẩn qui định 9 oC. Tiếp tục quan sát
tại các khoảng nhiệt độ là 3 oC, như mô tả tại 8.6 và 8.7 cho đến
khi đạt được nhiệt độ đông đặc tiêu chuẩn qui định. Báo cáo kết quả là mẫu đạt
hoặc không đạt giới hạn của tiêu chuẩn.
9. Tính toán và báo
cáo kết quả
Cộng 3 oC vào nhiệt độ đã ghi được
ở 8.7 và báo cáo đó là điểm đông đặc, TCVN 3753 (ASTM D 97). Đối với dầu tối
màu v.v… cộng 3 oC vào nhiệt độ đã ghi được ở 8.7 và báo cáo đó là
điểm đông đặc trên (cực đại) theo TCVN 3753 (ASTM D 97), hoặc điểm đông đặc
dưới (cực tiểu) theo TCVN 3753 (ASTM D 97), theo yêu cầu.
10. Độ chụm và độ
chệch
10.1. Độ chụm - Độ chụm của phương
pháp thử này được xác định theo phương pháp thống kê các kết quả của phép thử
liên phòng thí nghiệm, như sau:
10.1.1. Dầu bôi trơn
10.1.1.1. Độ lặp lại - Sự chênh lệch của
các kết quả liên tiếp thu được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng
một thiết bị, cùng một mẫu thử trong một thời gian dài có điều kiện thử không
đổi, với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử này, chỉ một
trong hai mươi kết quả được vượt 6 oC. Các chênh lệch lớn hơn được
coi là không tin cậy.
10.1.1.2. Độ tái lập - Sự chênh lệch giữa
hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau tiến
hành ở những phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt 9 oC. Các chênh lệch lớn hơn được coi
là không tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các qui định về độ chụm là các
giá trị được lấy ra làm tròn đến giá trị khoảng của thử nghiệm tiếp theo. Giá
trị độ chụm rút ra từ thực tế được nêu trong Bảng A.1.1.
10.1.2. Nhiên liệu chưng cất phần giữa và
nhiên liệu cặn
10.1.2.1. Độ lặp lại - Chênh lệch
của các kết quả liên tiếp thu được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên
cùng một thiết bị, cùng một mẫu thử trong một thời gian dài có điều kiện thử
không đổi, với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử này, chỉ
một trong hai mươi kết quả được vượt 3 oC. Các chênh lệch lớn
hơn được coi là không tin cậy.
10.1.2.2. Độ tái lập - Chênh lệch giữa hai
kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau tiến hành ở
những phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài,
với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử, chỉ một trong hai
mươi trường hợp được vượt 9oC. Các chênh lệch lớn hơn được coi là
không tin cậy.
10.1.2.3. Các qui định về độ chụm được chuẩn bị
trên cơ sở các số liệu thử nghiệm trên mười sáu loại nhiên liệu chưng cất giữa
và nhiên liệu cặn do mười hai thành viên hợp tác tham gia. Các loại nhiên liệu
có nhiệt độ đông đặc nằm trong dải từ -33 oC đến + 51oC.
CHÚ THÍCH 3: Các qui định về độ chụm là các
giá trị được lấy ra làm tròn đến giá trị khoảng của thử nghiệm tiếp theo. Giá
trị độ chụm thực được nêu trong Bảng A.1.1.
CHÚ THÍCH 4: Độ chụm qui định tại 10.1.2 chưa
biết sẽ có được khi áp dụng ASTM D 6300.
10.2. Độ chệch - Không có các qui
định để xác định độ chệch của các tổ hợp sản phẩm - thử này, nên tiêu chuẩn này
không xác định được độ chệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
A.1 Giá trị độ chụm
rút ra từ thực tế
A.1.1. Giá trị độ chụm rút ra từ thực tế xem
Bảng A.1.1.
Bảng A.1.1 - Giá trị
độ chụm rút ra từ thực tế.
95 % độ tin cậy
Chương trình nghiên
cứu năm 1998
Dầu bôi trơn, oC
Chương trình nghiên
cứu năm 1983
Nhiên liệu chưng cất phần giữa và nhiên liệu cặn, oC
Độ lặp lại
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
2,5
6,6