TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7990
: 2008
ASTM
D 2500 - 05
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM SƯƠNG
Petroleum products -
Test method for determination of cloud point
Lời nói đầu
TCVN 7990 : 2008 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2500-05 Standard
Test Method for Cloud Point of
Petroleum Products với sự cho phép
của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM
D 2500-05 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
TCVN 7990 : 2008 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7990 : 2008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Petroleum products -
Test method for determination of cloud point
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định điểm sương dưới
49 °C của các sản
phẩm dầu mỏ và nhiên liệu
điêzen sinh học trong suốt, với lớp chất dày 40 mm.
CHÚ THÍCH 1 Chương trình thử nghiệm liên
phòng với các sản
phẩm dầu mỏ có độ mầu bằng
hoặc thấp hơn 3,5 theo phương
pháp ASTM D1500. Độ chụm được công bố trong phương pháp thử này không áp dụng
cho các mẫu có màu ASTM lớn hơn 3,5.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập
đến các quy tắc an toàn
liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có
trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp
về an toàn và sức khỏe, đồng thời
phải xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các quy định cụ thể về các nguy hiểm,
xem Điều 7.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa
đổi
(nếu
có).
ASTM D 1500 Test Method for ASTM color
of petroleum products (ASTM color scale) (Phương pháp
xác định màu ASTM của sản phẩm dầu mỏ) (Thang đo màu ASTM).
ASTM E 1 Specification for
ASTM liquid-in-glass
thermometers (Nhiệt
kế thủy tinh - Yêu cầu
kỹ thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ dùng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Điêzen sinh học (biodiesel)
Nhiên liệu bao gồm các este mono-alkyl
của các axit béo mạch dài được chuyển hóa từ các dầu thực vật, hoặc mỡ động vật, ký hiệu
là B100.
3.1.1.1. Giải thích - Điêzen
sinh học là sản phẩm điển hình của phản ứng giữa dầu thực vật hoặc mỡ động vật với
rượu như metanol hoặc etanol trong sự có mặt của chất xúc tác để nhận được
các este mono và glycerin. Nhiên liệu này có chứa 14 loại axit béo khác
nhau, được chuyển hóa thành các este metyl axit béo (FAME).
3.1.2. Hỗn hợp điêzen sinh học (biodiesel blend)
Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học
với nhiên liệu điêzen gốc dầu mỏ, ký hiệu là BXX, trong đó: XX là % thể tích
điêzen sinh học.
3.1.3. Điểm sương của
sản phẩm dầu mỏ và điêzen sinh học (cloud point
in petroleum and petroleum products)
Nhiệt độ của mẫu chất lỏng mà tại đó xuất hiện một lượng
rất nhỏ những tinh thể
hydrocacbon đầu tiên, khi mẫu được làm lạnh ở những điều kiện quy định.
3.1.3.1. Giải thích - Đối với nhiều nhà quan
sát, việc kết tụ những
tinh thể sáp giống như một mảng băng trắng hoặc làn sương mầu trắng sữa, do vậy trên cơ sở đó đặt tên của
phương pháp. Làn sương xuất hiện khi
nhiệt độ của mẫu đủ thấp để các tinh
thể sáp hình
thành. Đối với nhiều mẫu, những tinh
thể đầu tiên tạo
thành từ phần tường vòng cung phía dưới của bình thử, do nhiệt độ
ở đó là thấp
nhất. Kích thước và vị trí của đám
sương hoặc đám kết tụ tại điểm
sương là rất khác nhau,
tùy thuộc vào bản chất của mẫu. Với
một số mẫu, những đám kết tụ tạo thành lớn, dễ quan sát, còn với một số mẫu khác chỉ xuất hiện vừa
đủ để cảm nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.3. Giải thích - Nói chung, dễ dàng phát hiện
điểm sương của các mẫu với các đám kết
tụ rộng và tạo thành nhanh, ví dụ như các mẫu parafin. Sự tương phản giữa độ mờ đục của đám kết
tụ và chất lỏng cũng rõ ràng hơn. Ngoài
ra, đôi khi có thể trông thấy những đốm nhỏ phản xạ lấp lánh ở bên trong của đám kết tụ, khi
mẫu được chiếu sáng tốt. Đối
với các mẫu khác khó hơn, như các
mẫu naphtenic, cắt mạch bằng hydro cracking và các mẫu mà tính chất dòng lạnh của
chúng bị thay đổi về mặt hóa học,
làm khó khăn cho việc nhận biết đám sương đầu tiên xuất hiện. Khi tốc độ phát triển
của tinh thể chậm, mức tương phản độ mờ đục yếu thi ranh giới của đám kết tụ càng
rộng ra. Khi nhiệt độ của các mẫu này giảm xuống dưới điểm sương thì kích thước của
đám kết tụ tăng
lên và có thể làm mờ toàn
bộ mẫu. Sự mờ đục toàn bộ
mẫu dần trở nên rõ ràng hơn khi nhiệt
độ của mẫu hạ xuống, hiện tượng này cũng có thể là do vết nước gây nên, không phải là sự tạo
thành các tinh thể
sáp (xem Chủ thích 4). Với những
mẫu khó này thì việc làm khô mẫu trước
khi phân tích có thể loại bỏ được ảnh hưởng nêu trên.
3.1.3.4. Giải thích - Mục đích của
phương pháp xác định điểm sương là phát hiện sự có mặt các tinh thể sáp trong mẫu.
Tuy nhiên, lượng vết nước và các hợp chất vô cơ cũng có thể có mặt. Mục đích của
phương pháp là phát hiện nhiệt độ, mà tại đó chất lỏng trong mẫu bắt đầu chuyển từ một
pha lỏng sang hệ thống hai pha có chứa cả chất rắn và chất lỏng. Phương
pháp này không nhằm mục đích kiểm tra sự chuyển pha của các thành phần lượng vết, ví dụ như
nước.
4. Tóm tắt phương
pháp
Mẫu được làm lạnh với một tốc độ quy định và kiểm
tra định kỳ. Nhiệt độ mà tại đó quan sát thấy
một đám sương đầu tiên ở đáy
của bình thử sẽ được ghi lại
là điểm sương.
5. Ý nghĩa và sử dụng
Đối với các sản phẩm dầu mỏ và nhiên
liệu điêzen sinh học thì điểm sương của
các sản phẩm dầu mỏ là một chỉ số về nhiệt độ thấp nhất mà chúng được sử
dụng trong những lĩnh vực khác
nhau.
6. Thiết bị, dụng cụ
(xem Hình 1)
6.1. Bình thử, ống hình trụ bằng
thủy tinh trong suốt, đáy bằng,
đường kính ngoài
từ 33,2 mm đến 34,8
mm và cao từ 115 mm đến 125 mm. Đường
kính trong của
bình từ 30 mm đến
32,4 mm, chiều dày thành bình không lớn hơn
1,6 mm. Bình có vạch dấu chỉ độ cao của mẫu
là 54 mm ± 3 mm, tính từ mặt
trong của đáy bình.
6.2. Nhiệt kế, có dải đo như
quy định dưới đây và phù hợp
với ASTM E 1, hoặc
tiêu chuẩn kỹ thuật của các nhiệt kế chuẩn IP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nhiệt độ đo
Số nhiệt kế
ASTM
IP
Điểm sương và đông đặc cao
-38 °C đến + 50 °C
5C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sương và đông đặc thấp
-80 °C đến + 20 °C
6C
2C
6.3. Nút bấc, để đậy khít bình
thử, tâm có khoét lỗ để cắm nhiệt kế
6.4. Ống bao, ống hình trụ
bằng kim loại hoặc thủy tinh kín nước,
đáy bằng, sâu khoảng 115 mm, đường kính trong từ 44,2 mm đến 45,8 mm. Ống được đỡ, tránh các
rung động mạnh và trụ vững ở vị trí thẳng đứng trong bể làm lạnh (6.7), sao cho không nhô cao
hơn 25 mm tính từ bề mặt của môi
trường làm lạnh.
6.5. Đĩa đệm, bằng bấc hoặc
nỉ, dày 6 mm, lắp
khít vào đáy trong của ống bao.
6.6. Vòng đệm, hình tròn,
dày khoảng 5 mm, lắp khít vòng quanh bên ngoài ống thử và vừa bên trong ống
bao. Vòng đệm có thể bằng cao su, da hoặc vật liệu khác, miễn là có độ đàn hồi
đủ để
bám
chặt vào bình thử và đủ
cứng để giữ
nguyên được hình dạng. Mục
đích là tránh cho bình thử chạm vào ống bao.
6.7. Bể, duy trì nhiệt độ quy định và có
giá đỡ để giữ ống bao ở vị trí thẳng đứng.
Nhiệt độ của bể
được
duy trì bằng thiết bị lạnh hoặc hỗn hợp làm lạnh thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đá và nước
10°C
Nước đá nghiền vụn và natri clorua
-12 °C
Nước đá nghiền vụn và
canxi clorua
-26 °C
Aceton, metanol hoặc etanol hoặc
naphta dầu mỏ được làm lạnh trong cốc kim loại có nắp đậy bằng
hỗn hợp nước đá-muối đến -12 °C, sau đó thêm cácbon
đioxit rắn đủ để đạt nhiệt
độ mong muốn.
-57 °C
Kích thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Thiết
bị xác định điểm sương
7. Hóa chất và thuốc
thử
7.1. Aceton - Cấp kỹ thuật là
thích hợp cho bể làm lạnh. Khi bay hơi đến khô không để lại cặn (Cảnh báo
- Rất dễ cháy).
7.2. Canxi clorua - Cấp thương phẩm hoặc kỹ thuật
đều thích hợp.
7.3. Cacbon dioxit (rắn)
hoặc nước đá khô - Cấp thương phẩm là thích hợp
cho bể làm lạnh.
7.4. Etanol - Etanol khan
cấp thương phẩm hoặc kỹ thuật
đều thích hợp
cho bể làm lạnh. (Cảnh
báo - Dễ cháy, đã biến tính, không được coi
là không độc).
7.5. Metanol - Metanol khô cấp thương
phẩm hoặc kỹ thuật
đều thích hợp cho bể làm lạnh. (Cảnh báo - Dễ cháy , hơi của nó độc).
7.6. Naphta dầu mỏ - Cấp thương phẩm hoặc kỹ thuật
đều thích hợp cho bể làm lạnh. (Cảnh báo - Dễ cháy,
hơi của nó độc).
7.7. Tinh thể natri clorua - Cấp thương phẩm hoặc kỹ thuật
đều thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Đưa mẫu về nhiệt độ
cao hơn điểm sương dự kiến ít nhất là 14
°C. Dùng biện
pháp loại bỏ ẩm như
lọc qua giấy lọc khô không có sợi bông cho đến khi
dầu hoàn toàn trong suốt; cần tiến hành lọc ở nhiệt độ cao hơn điểm sương dự kiến ít nhất là 14 °C.
8.2. Rót mẫu vào bình thử đến vạch
mức quy định.
8.3. Đậy chặt bình thử bằng
nút bấc có cắm nhiệt
kế. Nếu điểm sương
dự kiến trên -36 °C thì dùng nhiệt
kế loại đo điểm đông đặc và
điểm sương cao. Nếu điểm sương dự kiến
dưới -36 °C dùng nhiệt kế
loại đo điểm đông đặc và điểm sương thấp. Điều chỉnh vị trí của nút bấc và nhiệt kế sao cho vừa
chặt khít, nhiệt kế và bình thử đồng trục, và bầu
nhiệt kế nằm trên đáy
của bình thử.
CHÚ THÍCH 3 Đôi khi xảy ra sự ngắt
quãng cột chất lỏng trong
nhiệt kế và có thể không phát hiện
được. Nhiệt kế sẽ được kiểm tra định kỳ và chỉ được sử dụng
nếu điểm băng của
chúng bằng 0 °C ± 1 °C, khi nhiệt kế
chìm trong bể nước đá, và khi
nhiệt độ không khác 21 °C nhiều. Trường hợp ngược
lại thì nhúng chìm nhiệt kế, đọc và hiệu chỉnh nhiệt độ của
nhiệt kế.
8.4. Đĩa, vòng đệm, và bên
trong ống bao phải sạch và khô. Đặt đĩa vào đáy ống bao. Sau đó tối thiểu 10 min trước
khi tắp bình thử, đặt ống bao
có đĩa vào môi
trường làm lạnh. Cho phép đậy nắp ống bao khi
chưa chứa gì trong quá trình làm lạnh. Lắp vòng đệm vào bình thử cách đáy 25
mm. Lắp bình thử
vào ống bao, không bao giờ được
đặt trực tiếp bình thử vào môi trường làm lạnh.
CHÚ THÍCH 4 Nếu đĩa, vòng đệm và phần bên trong của ống
bao không sạch, không khô, có thể dẫn đến hiện tượng
đông cứng, gây
kết quả sai.
8.5. Duy trì nhiệt độ của
bể làm lạnh ở 0 °C ± 1,5 °C.
8.6. Cách vài độ đọc kết quả một lần, bằng
cách lấy nhanh bình thử ra, nhưng
không làm xáo trộn mẫu, kiểm tra xem đã có sương chưa. Đặt bình thử trở lại ống bao.
Toàn bộ thao tác này không vượt quá 3 s. Khi làm lạnh mẫu tới 9 °C mà không thấy có sương
trong dầu thì chuyển ống
bao có chứa bình thử sang bể làm lạnh thứ hai, duy trì ở nhiệt độ -18
°C ± 1,5 °C (xem Bảng
1). Không dịch chuyển ống bao. Khi mẫu
được làm lạnh đến -6 °C mà không thấy có sương,
thì chuyển ống bao có chứa bình thử
sang bể thứ ba, duy
trì ở nhiệt độ -33 °C ± 1,5 °C. Để xác định điểm
sương cực thấp, cần có thêm nhiều bể, mỗi bể cần duy trì một nhiệt độ phù hợp
với Bảng 1. Trong trường hợp không
thấy xuất hiện
điểm sương và nhiệt độ của mẫu đã đạt đến nhiệt
độ thấp nhất của mẫu
trong bể đang dùng thì phải chuyển bình thử sang bể tiếp sau theo hướng
dẫn của Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Một đám sương của
sáp luôn được phát hiện thấy trước tiên ở đáy bình, đó là nơi nhiệt độ thấp nhất. Thường do có vết nước trong
dầu, nên có hiện tượng mờ
đục nhẹ toàn bộ mẫu khi nhiệt độ được hạ thấp. Nói chung lớp sương mờ của nước không ảnh hưởng
đến việc xác định điểm sương của
sáp. Trong hầu hết các trường hợp, việc
lọc mẫu qua giấy lọc
không có sợi bông như mô tả ở 8.1 là
đủ để loại được ảnh hưởng này. Tuy nhiên, với những mẫu nhiên liệu điêzen, nếu đám
sương quá dày đặc, thì làm khô bằng cách lấy 100 ml mẫu mới lắc với 5 g natri sulfat khan trong
ít nhất 5 min, sau
đó lọc qua giấy
lọc không có sợi bông. Với thời
gian lắc thích hợp,
quy trình này sẽ loại bỏ hoàn
toàn hoặc giảm đám sương của nước, do vậy sương của sáp có thể dễ dàng được nhận biết. Việc làm
khô và lọc mẫu cần phải tiến hành ở nhiệt độ cao
hơn điểm sương dự kiến ít nhất là 14 °C, nhưng không
được vượt quá 49 °C.
9. Báo cáo kết quả
Báo cáo nhiệt độ ghi được trong Điều 8.7 là điểm sương, xác
định theo tiêu chuẩn này.
10. Độ chụm và độ chệch
10.1.Độ chụm của phép thử
được xây dựng trên cơ sở kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm liên
phòng, được quy định như
sau:
10.1.1. Độ lặp lại - Chênh lệch
giữa hai kết quả thí nghiệm
liên tiếp, nhận
được do cùng một thí nghiệm viên
thực hiện trên cùng một
thiết bị, trong
những điều kiện vận
hành không đổi trên cùng một
mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của
phương pháp thử, chỉ một trong 20
trường hợp được vượt quá 2 °C.
10.1.2. Độ tái lập - Chênh lệch
giữa hai kết quả đơn lẻ và độc
lập, thu được
do các thí nghiệm
viên
khác nhau làm việc ở các phòng thí nghiệm khác
nhau, trên một mẫu thử như nhau, trong một thời gian dài với điều kiện thao
tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt quá 4 °C.
10.1.3. Các quy định về độ chụm được
đúc rút từ chương trình thử nghiệm liên phòng
tiến hành năm 1990, các phòng thử nghiệm tham
gia đã tiến hành phân
tích 13 loạt mẫu, bao gồm các mẫu nhiên liệu chưng cất khác nhau,
và các loại dầu bôi trơn có dải nhiệt độ từ -1 °C đến -37 °C. Tám phòng
thử nghiệm áp dụng theo
tiêu chuẩn này. Thông
tin về các loại mẫu
và nhiệt độ trung bình của các điểm sương
được nêu trong báo cáo của đề tài.
10.2. Độ chệch - Quy trình nêu
trong phương pháp này không có độ chệch, vì điểm sương chỉ được xác định
theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Độ lặp lại đối với hỗn
hợp điêzen và điêzen sinh học - Chênh lệch giữa hai kết quả thí nghiệm
liên tiếp, nhận được do
cùng một thí nghiệm viên thực hiện trên cùng một thiết bị, trong những điều kiện vận
hành không đổi trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong 20 trường hợp được
vượt quá 2 °C.
10.3.2. Độ tái lập đối với hỗn
hợp điêzen và điêzen sinh học - Chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ
và độc lập, thu được
do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc ở các phòng thí nghiệm
khác nhau, trên một mẫu thử như nhau, trong một thời gian dài với điều kiện thao
tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt quá 3 °C.
CHÚ THÍCH 6: Độ chụm đối với hỗn hợp điêzen sinh học
có các điểm sương từ -2
°C đến +10 °C.
10.3.3. Các quy định về độ chụm được
đúc rút từ chương
trình thử nghiệm liên
phòng tiến hành năm 2001. Các phòng thử nghiệm tham gia đã tiến hành
phân tích 11 loạt mẫu, bao gồm các hỗn hợp khác nhau của hai loại nhiên liệu chưng cất dầu
mỏ là điêzen và
dầu hỏa, với các loại
nhiên liệu điêzen sinh học khác nhau, có dải
nhiệt độ từ +10 °C đến
-45 °C. Mười phòng
thử nghiệm áp dụng theo tiêu chuẩn này. Thông tin về các loại mẫu và nhiệt độ
trung bình của các điểm sương được nêu trong báo cáo của đề tài.
CHÚ THÍCH 7: Một trong
các kết quả của chương
trình nghiên cứu liên phòng là việc
lựa chọn các loại mẫu, vì có các mẫu đã gây khó khăn trong
việc xây dựng quy định về độ chụm. Dầu
hỏa là một trong các loại nhiên liệu khác nhiều so với điêzen sinh học
vì sự tách pha
nhẹ do lạnh trong các hỗn hợp B20. Hơn nữa, các mẫu dầu hỏa đặc biệt
không đặc trưng,
gây phức tạp cho các nghiên cứu tiếp
theo. Do vậy không sử dụng được
các số liệu nhận được từ các hỗn hợp dầu hỏa trong điêzen sinh học để quy định độ chụm.
Ngoài ra, nhiên liệu điêzen sử dụng trong chương
trình nghiên cứu là loại nhiên liệu có điểm sương cao.
Do điểm sương của
nhiên liệu điêzen gốc, dải nhiệt
độ trong quy định về độ chụm cũng
bị hạn chế.
CHÚ THÍCH 8 Trong tương lai, nghiên cứu liên phòng về điểm sương sẽ
được thực hiện bao gồm dải rộng hơn về nhiên liệu điêzen sinh học gốc với các hỗn
hợp nhiên liệu chưng
cất khác nhau.
10.4. Độ chệch đối với điêzen sinh học - Quy trình nêu trong
phương pháp này không có độ chệch, vì
điểm sương chỉ được xác định theo
tiêu chuẩn này.