TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 2699
- 1995
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP LỬA CỐC HỞ
Petroleum product - Test
method for flash and fine points by open cup
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
điểm chớp lửa và điểm bắt cháy của tất cả các sản phẩm dầu mỏ trừ mazut và các
sản phẩm có điểm chớp lửa cốc hở dưới 79°C.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 2751 - 78 Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu thử
TCVN 3575 - 81 Công nghiệp dầu mỏ - Tên gọi
và giải thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Điểm chớp lửa cốc hở là nhiệt độ thấp
nhất (đã được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển 760 mmHg hoặc 101,3 KPa) của mẫu
sản phẩm khi bị đốt nóng ở điều kiện thí nghiệm tạo thành hỗn hợp hơi - không
khí trên bề mặt mẫu và bị chớp lửa khi đưa ngọn lửa ngang qua mặt cốc và lập
tức lan truyền khắp bề mặt mẫu.
Chú thích: Đôi khi ở thời điểm gần điểm chớp lửa
thực hiện việc dùng ngọn lửa kiểm tra gây nên một quầng lửa màu xanh hoặc ngọn
lửa lan rộng đó không phải là điểm chớp lửa và có thể bỏ qua.
3.2. Điểm bắt cháy là nhiệt độ thấp nhất sau
khi thử điểm chớp lửa khi đưa ngọn lửa kiểm tra ngang qua mặt cốc, hỗn hợp hơi
- không khí trên mặt cốc bắt cháy và cháy liên tục trong thời gian ít nhất 5
giây.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Rót mẫu vào cốc thử nghiệm đến vạch qui
định. Nhiệt độ của mẫu được tăng nhanh lúc đầu và sau đó với tốc độ chậm đều
cho đến khi đạt tới điểm chớp lửa. Sau những khoảng thời gian nhất định một ngọn
lửa thử được quét ngang qua mặt cốc. Nhiệt độ thấp nhất mà ở đó việc sử dụng
ngọn lửa thử làm cho hỗn hợp hơi - không khí trên mặt mẫu chớp lửa được gọi là
điểm chớp lửa cốc hở.
Để xác định điểm bắt cháy của mẫu, sau khi
thử điểm chớp lửa việc thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi dùng ngọn lửa thử
đưa qua mặt cốc, hỗn hợp hơi - không khí trên bề mặt mẫu bắt cháy và cháy liên
tục trong thời gian ít nhất 5 giây.
5. Thiết bị và hóa chất
5.1. Thiết bị đo nhiệt độ chớp lửa cốc hở
Cleveland.
Thiết bị này bao gồm có cốc thí nghiệm, bếp,
que châm lửa thủ và giá đỡ (xem hình 1.2.3 và phần phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Nhiệt kế có phạm vi đo từ (-6) đến (+
400)°C có giá trị mỗi vạch chia là 2°C
5.4. Dung môi, nước để làm sạch cốc
Chú ý: Yêu cầu về an toàn
Cần phải thực hiện và tuân theo các qui tắc
về an toàn lao động trong khi sử dụng lần đầu ngọn lửa thử bởi vì các mẫu chứa
nguyên liệu có điểm chớp lửa thấp có thể tạo nên chớp lửa quá mạnh, bất thường.
6. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
6.1. Lấy mẫu kiểm tra theo TCVN 2715 - 84
6.2. Bảo quản mẫu trong các dụng cụ chứa đựng
kín, không rò rỉ, tránh làm bay hơi các phần nhẹ. Khi rót mẫu từ chai này sang
chai khác phải tiến hành ở nhiệt độ thấp hơn điểm chớp lửa dự đoán của mẫu là
10°C
6.3. Mẫu của các chất có độ nhớt cao, có thể
hầm nóng cho đến khi thành chất lỏng để rót vào cốc thử nghiệm. Nhưng mẫu chỉ
được đun nóng đến nhiệt độ thấp hơn điểm chớp lửa dự đoán là 56°C
6.4. Các mẫu có nước hòa tan hoặc có nước tự
do có thể khử nước bằng canxi clorua (CaCl2) khan rồi lọc qua giấy
lọc và gạn phần trên để thí nghiệm, cũng có thể đun nóng mẫu như mục 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Đặt thiết bị trên mặt bàn bằng phẳng,
chắc chắn, trong phòng kín, không có gió hút để xác định chính xác điểm chớp
lửa.
Khi nhiệt độ tăng cách điểm chớp lửa dự đoán
17°C, cẩn thận tránh làm khuấy trộn hơi trong cốc kiểm nghiệm do sự xê dịch
thiếu thận trọng hoặc nói thở mạnh gần cốc.
7.2. Dùng dung môi để tẩy hết vết dầu nhờn
hoặc đốm cặn keo còn lại từ lần kiểm tra trước. Nếu có cặn cacbon thì phải cạo
đi bằng dao thép, tráng cốc bằng nước lạnh và sấy khô trong vài phút trên ngọn lửa
trần hoặc bếp nóng để đuổi hết dung môi và nước. Trước khi dùng, để nguội cốc
đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chớp lửa dự đoán ít nhất là 56°C.
8. Tiến hành thử
nghiệm
8.1. Đổ mẫu vào cốc sao cho mặt chất lỏng nằm
đúng đường chỉ đánh dấu. Nếu mẫu cho vào quá nhiều thì có thể dùng ống hút ra.
Nếu mẫu bị trào ra khỏi cốc thì đổ mẫu đi, lau sạch cốc nạp lại. Phá các bọt
phía trên mặt của mẫu trong khi vẫn giữ đủ mức chất lỏng trong cốc - Nếu bọt
vẫn còn trước khi thử nghiệm cuối cùng thì phải hủy bỏ mẫu.
8.2. Nhiệt kế giữ ở vị trí thẳng đứng, sao
cho đáy của bầu thủy ngân cách đáy cốc 6.4 mm và ở điểm nằm giữa bán kính cong trên
đường vuông góc với đường đi của ngọn lửa thử và ở phía đối diện với vòi châm lửa.
8.3. Châm ngọn lửa thử và điều chỉnh nó có
đường kính 3,2 - 4,8 mm
8.4. Cấp nhiệt với tốc độ tăng nhiệt độ của mẫu
từ 14°C đến 17 °C/ phút
Khi nhiệt độ của mẫu thấp hơn điểm chớp lửa
dự đoán 56°C thì giảm tốc độ cấp nhiệt xuống còn 5 - 6°C/phút cho đến khi cách
nhiệt độ dự đoán 28°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ngọn lửa thử nhẹ nhàng và liên tục
hoặc theo đường thẳng, hoặc theo đường cong có bán kính ít nhất là 150mm. Tâm
của ngọn lửa cần được dịch chuyển theo bề mặt ngang cao không quá 2 mm so với
miệng cốc và chỉ dịch chuyển một hướng, lần tiếp theo cho ngọn lửa dịch chuyển
theo đường ngược lại. Thời gian dịch chuyển ngọn lửa trên mặt cốc mỗi lần là
một giây.
Chú thích: Cẩn thận và đặc biệt chú ý tất cả các
chi tiết có liên quan đến việc sử dụng ngọn lửa như kích thước ngọn lửa, tốc độ
tăng nhiệt độ và tốc độ di chuyển ngọn lửa thử ở trên mẫu. Điều này rất quan
trọng để cho kết quả chính xác.
8.6. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế là nhiệt
độ quan sát được khi xuất hiện ngọn lửa xanh đầu tiên trên một phần hay toàn bộ
bề mặt mẫu.
Cần chú ý đừng nhầm lẫn giữa điểm chớp lửa
thực với quầng sáng thỉnh thoảng bao quanh ngọn lửa thử.
8.7. Để xác định điểm bắt cháy, tiếp tục gia
nhiệt để tăng nhiệt độ của mẫu với tốc độ 5 - 10°C/phút cứ cách 2°C lặp lại cách
thử như đã chỉ dẫn ở mục 8.5 cho đến khi hỗn hợp hơi - không khí bắt cháy và
cháy liên tục trong thời gian ít nhất 5 giây. Nhiệt độ tương ứng với thời điểm này
là điểm bắt cháy cốc hở.
9. Xử lý kết quả
9.1. Ghi lại áp suất khí quyển tại thời điểm
kiểm tra, khi áp xuất khác 760mmHg ( 101,3 KPa) thì hiệu chỉnh điểm chớp lửa
hoặc điểm bắt cháy hoặc theo cả hai công thức sau
Điểm chớp lửa, điểm bắt cháy đã đã hiệu chỉnh:
C + 0,25 (101.3 - p)
Điểm chớp lửa. điểm bắt cháy đã đã hiệu chỉnh:
C + 0,033 (760 - p )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là điểm chớp lửa điểm bắt cháy đã quan sát
được oC
p là áp suất khí quyển tính theo KPa
p áp suất khi quyển tính theo mmHg
9.2. Ghi lại điểm chớp lửa chính xác đến 2°C
9.3. Kết quả: Giá trị điểm chớp lửa hoặc điểm
bắt cháy đã hiệu chỉnh là điểm chớp lửa hoặc điểm bắt cháy của mẫu kiểm tra.
10. Sai số cho phép
10.1. Độ lặp lại
Hai kết quả thu được do cùng một người phân
tích, tiến hành cùng một phòng, trên cùng một mẫu và cùng một thiết bị, theo
phương pháp này sẽ được coi là không đúng nếu chúng khác nhau quá các giá trị
sau:
- Điểm chớp lửa: 8°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2. Độ tái lặp
Hai kết quả thu được do người phân tích ở 2
phòng thí nghiệm khác nhau, tiến hành trên cùng một mẫu và cùng một thiết bị,
theo phương pháp này sẽ được coi là không đúng nếu chúng khác nhau quá các giá
trị sau:
- Điểm chớp lửa: 17°C
- Điểm bắt cháy: 14°C
PHỤ
LỤC A
TIÊU
CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ
A.1. Thiết bị đo điểm chớp lửa cốc hở
CLEVELAND
A.1.1. Cốc đo chớp lửa: Tuân theo và
phù hợp với các kích thước nêu trên (hình 3). Cốc được làm từ đồng thau hoặc
kim loại không gỉ có hệ số dẫn nhiệt tương đương. Cốc có thể được lắp sẵn tay
cầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Bộ phận cung cấp ngọn lửa kiểm tra:
Được gắn vào tấm gia nhiệt. nó có thể là bất kỳ hình dạng nào. Nhưng nó phải thỏa
mãn là đầu cấp lửa có đường kính là 1,6mm và vòi lửa là 0,8mm.
Thiết bị điều chỉnh ngọn lửa thử được lắp đặt
sao cho ngọn lửa có thể tự động quét đi quét lại với bán kính không nhỏ hơn
150mm và tâm của nó được nằm trên một mặt phẳng ở phía trên vách mặt phẳng của cốc
không lớn hơn 2mm. Một quả cầu nhỏ có đường kính 3,2 - 4,8mm được gắn trên
thiết bị để kích thước của ngọn lửa kiểm tra có thể được điều chỉnh bằng cách
so sánh với quả cầu đó.
A.1.4. Bếp: Nhiệt có thể được cung cấp
bằng bất cứ nguồn nhiệt thích hợp nào. Có thể dùng đèn cồn hoặc gas: nhưng
không cho phép các sản phẩm cháy và ngọn lửa trần vượt quá xung quanh cốc. Bếp
điện nên được điều chỉnh bằng biến thế điện. Nguồn nhiệt sẽ được tập trung ở
chỗ hở trên tấm đun và không có sự quá nhiệt cục bộ. Các bếp dạng ngọn lửa có
thể được bảo vệ che chắn khỏi bị gió thổi hoặc phát nhiệt quá mức bằng các tấm
chắn có hình dạng thích hợp không nhỏ hơn mức bề mặt trên cùng của tấm amiăng.
A.1.5. Giá đỡ nhiệt kế: Dùng dụng cụ
thích hợp để làm giá đỡ nhiệt kế ở vị trí riêng trong khi kiểm tra và có thể dễ
dàng dịch chuyển nhiệt kế khỏi cốc thử nghiệm sau khi thử nghiệm xong.
A.1.6. Giá đỡ tấm gia nhiệt: Có thể sử
dụng bất cứ giá đỡ thích hợp nào để giữ chặt vị trí tấm gia nhiệt.

Hình 1: Thiết bị đo chớp lửa cốc hở
cleveland
1 - Bếp điện hoặc bếp lửa
2- Đến ống dẫn khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Bộ phận châm lửa
5 - Nhiệt kế
6 - cốc thử nghiệm
7 - Tấm đun
8 - Lỗ
Kích thước, mm
Nhỏ nhất
Lớn nhất
A- Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Đường kính
D
E -
F - Đường kính
3,2
152
1,6
-
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
nhỏ bé
nhỏ bé
2,0
7,0
nhỏ bé


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước, mm
Kích thước, mm
Nhỏ nhất
lớn nhất
Nhỏ nhất
lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
7,0
A-
67,5
69,0
B-
0,5
1,0
B-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,0
C-
6,0
7,0
C-
2,8
3,5
D- Đường kính
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D- Bán kính
4,0
Nhỏ bé
E - Đường kính
14,5
70,5
E-
32,5
34,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,6
159
F
90
10,0
Hình 2 Cốc hở Cleveland
G-
31,0
32,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,5
I-
67,0
70,0
J
97,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66