TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2695 : 2000
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT VÀ KIỀM – PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN ĐỘ VỚI CHỈ THỊ MẦU
Petroleum products – Determination of acid and base
number – Color – indicator titration method
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định thành phần axit hoặc kiềm có trong sản phẩm dầu mỏ, các chất bôi
trơn tan được hoặc tan gần hết trong hỗn hợp toluen và rượu izopropylic. Tiêu
chuẩn này áp dụng để xác định axit hoặc kiềm có hằng số phân ly trong nước lớn
hơn 10-9; những axit hoặc kiềm cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn 10-9
sẽ không ảnh hưởng đến phép thử. Nhưng nếu hằng số thủy phân của muối lớn hơn
10-9 thì chúng sẽ gây ảnh hưởng.
Chú thích 1 - Trong các loại dầu mới
và dầu đã sử dụng. Các thành phần được coi là có tính axit bao gồm cả axit vô
cơ và hữu cơ este, hợp chất phenol, lacton, các chất nhựa; muối của các kim loại
nặng và chất phụ gia như các chất tẩy rửa, các chất ức chế. Tương tự các thành
phần được coi là tính kiềm, bao gồm kiềm vô cơ và hữu cơ, các hợp chất amin, muối
của các axit yếu (xà phòng), các muối của kiềm polyaxit, muối của các kim loại
nặng, và các chất phụ gia như các chất tẩy rửa, các chất ức chế.
Chú thích 2 – Xác định thành phần kiềm
của các dầu nhờn có phụ gia kiềm không áp dụng tiêu chuẩn này mà có thể áp dụng
ASTM D4739.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để
phát hiện những thay đổi của dầu trong quá trình sử dụng dưới điều kiện ôxy
hóa. Mặc dù phương pháp này được tiến hành trong điều kiện cân bằng xác định,
nhưng cũng không dựa trên tính kiềm hoặc axit để dự đoán tính năng của dầu
trong điều kiện sử dụng. Không có mối tương quan chung nào giữa trị số axit và
kiềm với độ ăn mòn gối đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Các giá trị tính theo hệ SI là
giá trị tiêu chuẩn.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến
các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức
khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4851 – 89 (ISO 3696 : 1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6325 : 1997 (ASTM D664-89) Sản
phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit – Phương pháp chuẩn độ điện thế.
ASTM D117 Dầu cách điện có nguồn gốc
dầu mỏ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ASTM D 4175 Các chất bôi trơn, dầu mỏ
và sản phẩm dầu mỏ. Thuật ngữ.
ASTM D 4739 Xác định trị số kiềm bằng
phương pháp chuẩn độ điện thế.
3. Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Trị số axit – Lượng kiềm
cần thiết để trung hòa hết lượng axit có trong 1 gam mẫu được biểu thị bằng số
miligam kali hydroxit.
Giải thích – Trong tiêu chuẩn này,
chất chỉ thị là p - napthobenzein được chuẩn độ đến điểm cuối có mầu xanh/xanh
- nâu trong dung môi isopropanol - nước - toluen.
3.1.2 Trị số kiềm – Lượng
axit, cần thiết để trung hòa hết lượng kiềm có trong 1 gam mẫu được biểu thị bằng
số miligam kali hydroxit tương ứng.
Giải thích – Trong tiêu chuẩn này,
chất chỉ thị là p - napthobenzein được chuẩn độ đến điểm cuối có mầu da cam
trong dung môi isopropanol - nước - toluen.
3.1.3 Dầu đã sử dụng – Lượng
dầu có trong thiết bị đang hoặc chưa vận hành (ví dụ, trong động cơ, hộp số,
máy biến thế hoặc tuốc bin).
3.2 Giải thích các thuật ngữ
dùng trong tiêu chuẩn này
3.2.1 Trị số axit mạnh – Lượng
kiềm, được biểu thị bằng số miligam kali hydroxit cần thiết để trung hòa hết
phần nước nóng chiết ra từ 1 gam mẫu đến điểm cuối có mầu nâu - vàng, dùng dung
dịch chỉ thị metyl da cam.
4. Tóm tắt phương pháp
4.1 Để xác định trị số axit hoặc trị
số kiềm, hòa tan mẫu thử trong hỗn hợp toluen và rượu isopropylic có chứa một
ít nước tạo thành dung dịch một pha, dung dịch này được chuẩn độ tại nhiệt độ
phòng bằng dung dịch axit hoặc kiềm pha trong rượu cho đến khi trung hòa, dùng
chất chỉ thị p - naptholbenzein (mầu da cam trong axit và mầu nâu - xanh trong
kiềm). Để xác định trị số axit mạnh, một phần mẫu được chiết với nước nóng, phần
nước chiết ra này được chuẩn độ với dung dịch kali hydroxit, dùng metyl da cam
làm chất chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Sản phẩm dầu mỏ mới hoặc đã qua
sử dụng có thể chứa các thành phần axit hoặc kiềm có trong phụ gia hoặc sinh ra
do biến chất của dầu trong quá trình sử dụng. Như các sản phẩm oxy hóa. Hàm lượng
tương đối của các chất trên có thể được xác định bằng chuẩn độ với axit hoặc
kiềm. Trị số này được gọi là trị số axit hoặc trị số kiềm là số
đo lượng axit hoặc kiềm tương ứng trong dầu đó dưới điều kiện thử nghiệm. Trị số
này được dùng như là một hướng dẫn trong kiểm tra chất lượng dầu khi pha chế dầu
bôi trơn. Đôi khi sử dụng trị số này như một thước đo về độ xuống cấp của dầu
trong sử dụng, tuy nhiên, giới hạn loại bỏ dầu phải được thiết lập bằng kinh
nghiệm.
5.2 Do sự đa dạng của sản phẩm ôxy
hóa làm ảnh hưởng đến trị số axit và các axit hữu cơ lại rất khác nhau về tính
chất ăn mòn, cho nên phương pháp thử này không được dùng để phán đoán tính ăn
mòn của dầu trong điều kiện sử dụng. Không có mối liên hệ chung nào giữa trị số
axit và xu hướng ăn mòn của dầu đối với kim loại. Các loại dầu động cơ thường
có cả trị số axit và trị số kiềm.
6. Dụng cụ
6.1 Burét - loại 50 ml có vạch chia
0,1 ml hoặc loại 10 ml có vạch chia 0,05 ml.
7. Hóa chất
7.1 Độ tinh khiết của hóa chất
- Trong tiêu chuẩn này sử dụng loại hóa chất tinh khiết hóa học (TKHH). Có thể
dùng các loại tương đương nhưng không làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2 Độ tinh khiết của nước -
Dùng nước cất theo TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987).
7.3 Rượu isopropylic, khan
(< 0,9% nước) (Cảnh báo – xem chú thích 4).
Chú thích 4 – Cảnh báo – dễ cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 5 - Cảnh báo – Có
tính ăn mòn, hơi bốc lên gây viêm da.
Chú thích 6 - Các hóa chất mua sẵn
có thể dùng được trong phòng thử nghiệm.
Chú thích 7 - Đơn giản hóa việc tính
kết quả, cả hai loại dung dịch chuẩn KOH và HCl đều có thể điều chỉnh sao cho
1,00 ml tương đương với 5,00 mg KOH. NaOH và H2SO4 có thể
thay thế tương ứng cho KOH và HCl.
7.5 Dung dịch chỉ thị metyl da
cam – Hòa tan 0,1 g metyl da cam trong 100 ml nước cất.
7.6 Dung dịch chỉ thị p - naphtolbenzein
- Dung dịch này phải phù hợp với phụ lục A.1. Chuẩn bị một dung dịch chứa 10 g
p - naphtolbenzein trong 1 lít dung môi chuẩn độ.
7.7 Dung dịch kali hydroxit chuẩn
pha trong rượu (0,1M) - Thêm 6 g KOH rắn (Cảnh báo - xem chú thích
8) vào 1 lít rượu isopropylic khan (chứa < 0,95 nước) trong bình 2 lít. Đun
nhẹ dung dịch khoảng 10 đến 15 phút, khuấy nhẹ để tránh lắng đọng dưới đáy
bình. Thêm vào ít nhất 2 g Ba(OH)2 (Cảnh báo – xem chú thích
9) và lại đun nhẹ khoảng 5 đến 10 phút. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Để yên vài
giờ và lọc chất lỏng trên bề mặt qua phễu lọc bằng sứ hoặc phễu lọc xốp thủy
tinh mờ. Chú ý trong khi lọc tránh sự xâm nhập của CO2. Bảo quản
dung dịch trong lọ bền hóa chất , không tiếp xúc với lie, cao su, mỡ bôi nút
nhám gốc xà phòng, bảo vệ bằng ống chứa bột sôda hoặc chất hấp thụ soda
silicat. Xem chú thích 10. Chuẩn hóa thường xuyên để phát hiện nồng độ thay đổi
từ 0,0005 mol (chú thích 7), thường chuẩn độ với kali axit phtalat tinh khiết
trong 100 ml nước không chứa CO2. Dùng phenol phtalein để phát hiện
điểm cuối (xem chú thích 11).
Chú thích 8 - Cảnh báo - ăn
da rất mạnh.
Chú thích 9 - Cảnh báo - Độc nếu ăn
phải, có tính kiềm mạnh, gây viêm da.
Chú thích 10 - Các hóa chất mua sẵn
có thể dùng được trong phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Dung môi chuẩn độ - Thêm
500 ml toluen (Cảnh báo – Xem chú thích 12) và 5 ml nước cất vào 495 ml
rượu isopropylic khan.
Chú thích 12 - Cảnh báo - Dễ
cháy. Hơi độc. Tránh xa tia lửa và ngọn lửa.
8. Chuẩn bị mẫu dầu đã qua sử dụng
8.1 Phải tuân thủ chặt chẽ quy
trình lấy mẫu theo điều 8.2, vì bản thân cặn là axit hoặc kiềm, hoặc cặn đã hấp
phụ axit hoặc kiềm có trong mẫu. Sai sót trong lấy mẫu đại diện sẽ gây những
sai lỗi nghiêm trọng.
8.2 Đun nóng mẫu dầu đã sử dụng
(xem chú thích 13) đến 60°C ± 5°C trong dụng cụ chứa ban đầu và khuấy đều cho đến
khi tất cả cặn đều lơ lửng trong dầu (xem chú thích 14). Nếu bình chứa làm bằng
vật liệu mờ, đục hoặc chứa đầy hơn 3/4 dung tích bình thì phải chuyển toàn bộ mẫu
sang bình thủy tinh sáng mầu có dung tích lớn hơn thể tích mẫu ít nhất là 1/3 .
Trước khi chuyển sang bình mới phải khuấy kỹ để không còn cặn đọng lại. Khi
toàn bộ cặn trong mẫu đang ở trạng thái lơ lửng hoàn toàn, lọc toàn bộ hay một
phần mẫu đủ dùng qua lưới lọc 100 lỗ để loại bỏ các hạt cặn lớn (xem chú thích
13).
Chú thích 13 – Khi mẫu không có cặn,
không cần đun nóng và cũng không cần lọc.
Chú thích 14 – Vì dầu đã sử dụng có
thể thay đổi đáng kể khi bảo quản nên cần tiến hành thử ngay sau khi lấy mẫu ra
khỏi hệ thống bôi trơn. Ghi lại ngày lấy mẫu và ngày thử.
9. Quy trình xác định trị số axit
9.1 Cân lượng mẫu theo quy định ở bảng
1 rồi cho vào bình nón có dung tích 250 ml. Cho thêm vào 100 ml dung môi chuẩn
độ và 0,5 ml dung dịch chỉ thị, không đậy nắp, lắc đều cho đến khi mẫu tan hoàn
toàn trong dung môi. Nếu hỗn hợp có mầu da cam – vàng thì tiến hành theo điều
9.2; nếu hỗn hợp có mầu xanh hoặc xanh thẫm theo điều 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 15 – Khi trị số axit bằng
hoặc nhỏ hơn 1, muốn có độ chính xác cao hơn, có thể thay bằng dung dịch 0,01
hoặc 0,05 M trong điều 9.2 và 9.3.
Chú thích 16 – Để quan sát được điểm
cuối của dầu tối mầu, lắc mạnh bình mẫu để tạo bọt nhẹ, khi thấy xuất hiện sự
chuyển mầu do cho thêm vài giọt chuẩn độ cuối cùng vào, quan sát việc chuẩn độ
dưới đèn huỳnh quang trắng ở ngay trên mặt bàn.
9.3 Chuẩn mẫu trắng – Thêm
0,5 ml dung dịch chỉ thị vào 100 ml dung môi chuẩn độ, thêm vào từng 0,05 ml hoặc
0,1 ml dung dịch KOH 0,1 M. Ghi lại lượng KOH 0,1 M đã dùng để dung dịch đạt tới
điểm cuối (chuyển mầu từ da cam sang xanh).
9.3.1 Dung môi chuẩn độ thường chứa
tạp chất axit yếu, chúng sẽ gây phản ứng với các thành phần kiềm mạnh của mẫu.
Dựa vào phép xác định trị số axit trên mẫu trắng của dung dịch để chỉnh lại hệ
số kiềm của mẫu thử.
Bảng 1
– Khối lượng mẫu thửA
Trị số
axit hoặc trị số kiềm
Khối
lượng mẫu,
g
Độ
chính xác của phép cân,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu sáng
hoặc dầu mới
Từ 0,0 đến
3,0
Trên 3,0
đến 25,0
Trên
25,0 đến 250,0
20,0 ±
2,0
2,0 ±
0,2
0,2 ±
0,02
0,05
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thẫm
mầu hoặc dầu đã sử dụng
Từ 0,0 đến
25,0
Trên
25,0 đến 250,0
2,0 ± 0,2
0,2 ±
0,02
0,01
0,001
A – Các mẫu dầu sáng mầu có trị số
axit thấp, cho phép dùng mẫu có khối lượng 20 g để thu được kết quả chính xác.
Khối lượng mẫu của các dầu thẫm mầu lấy theo giới hạn quy định để giảm tối đa sự
ảnh hưởng của màu tối.
10. Quy trình xác định trị số kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Tiến hành chuẩn mẫu trắng theo
điều 9.3.
11. Quy trình xác định trị số axit
11.1 Cân 25 g mẫu chính xác đến 0,1
g rồi cho vào phễu chiết dung tích 250 ml, thêm 100 ml nước sôi. Lắc mạnh và
sau khi tách lớp chiết lớp nước vào bình dung tích 500 ml. Chiết mẫu hai lần nữa,
mỗi lần thêm 50 ml nước sôi. Cho cả hai lần nước chiết vào bình. Thêm vào hỗn hợp
chiết đó 0,1 ml dung dịch chỉ thị metyl da cam, nếu dung dịch có mầu hồng hoặc
đỏ thì chuẩn nó bằng dung dịch KOH 0,1 M cho tới khi dung dịch chuyển sang mầu
nâu – vàng. Nếu mầu ban đầu không phải là mầu hồng hay đỏ thì trị số axit mạnh
coi như bằng 0.
11.2 Chuẩn mẫu trắng – Cho
200 ml nước sôi (như đã làm đối với mẫu thật) vào bình nón dung tích 250 ml,
thêm 0,1 ml dung dịch chỉ thị metyl da cam. Nếu mầu của dung dịch là da cam –
vàng thì chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M cho đến cùng mầu và cùng độ sẫm mầu
như khi chuẩn mẫu thử. Nếu mầu của dung dịch chỉ thị là hồng hoặc đỏ thì chuẩn
bằng dung dịch KOH 0,1 M cho đến khi thu được cùng mầu như khi chuẩn mẫu thử.
12. Tính toán kết quả
12.1 Tính trị số axit như sau:
Trị số axit, mg KOH/g = [(A – B)M x
56,1] / W …(1)
Trong đó
A là thể tích dung dịch kali
hydroxit đã dùng để chuẩn độ mẫu (điều 9.2), tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là nồng độ mol của dung dịch KOH;
W là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
12.2 Tính trị số axit mạnh như sau:
12.2.1 Nếu chuẩn độ mẫu trắng bằng
axit:
Trị số axit mạnh, mg KOH/g = [(CM +
Dm) x 56,1] / W …(2)
Trong đó
C là thể tích dung dịch KOH đã dùng
để chuẩn độ phần nước chiết (điều 11.1), tính bằng mililit;
M là nồng độ mol của dung dịch KOH;
D là thể tích dung dịch KOH đã dùng
để chuẩn độ mẫu trắng (điều 11.2), tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
12.2.2 Nếu chuẩn mẫu trắng bằng kiềm:
Trị số axit mạnh, mg KOH/g = [(C –
D)M x 56,1] / W …(3)
Trong đó
C là thể tích dung dịch KOH đã dùng
để chuẩn độ phần nước chiết (điều 11.1), tính bằng mililit;
D là thể tích dung dịch KOH đã dùng
để chuẩn độ mẫu trắng (điều 11.2), tính bằng mililit;
M là nồng độ mol của dung dịch KOH;
W là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
12.3 Tính trị số kiềm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
E là thể tích dung dịch HCl đã dùng
để chuẩn độ mẫu thử (điều 10), tính bằng mililit;
F là thể tích dung dịch KOH đã dùng
để chuẩn độ mẫu trắng của trị số axit, tính bằng mililit;
m là nồng độ mol của dung dịch HCl;
W là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
13. Báo cáo kết quả
13.1 Báo cáo kết quả trị số axit,
trị số axit mạnh hoặc trị số kiềm như sau:
Trị số axit (TCVN 2695) = (kết
quả)
Trị số axit mạnh (TCVN 2695) = (kết
quả)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Độ chính xác và sai lệch
14.1 Độ chính xác – Quy định
về độ chính xác chỉ áp dụng cho dầu mỏ mới, sáng mầu và dầu tuốc bin hơi, mới
và đã sử dụng có chất ức chế. Đối với các loại dầu khác đã nêu trong phạm vi áp
dụng, không có sẵn các số liệu liên quan vì thế không quy định được độ chính
xác cho các dầu đó.
14.1.1 Độ lặp lại – Sự khác
nhau giữa các kết quả thử thu được liên tiếp do cùng một thí nghiệm viên trên
cùng một dụng cụ, với một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài trong điều kiện
thử không đổi, với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
Trị số kiềm axit Độ
lặp lại
từ 0,00 đến 0,1 0,03
trên 0,1 đến 0,5 0,05
trên 0,5 đến 1,0 0,08
trên 1,0 đến 2,0 0,12
14.1.2 Độ tái lập – Sự khác
nhau giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác
nhau làm việc ở những phòng thí nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau
trong một thời gian dài trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của
phương pháp thử, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 0,00 đến 0,1 0,04
trên 0,1 đến 0,5 0,08
trên 0,5 đến 2,0 15%
giá trị của trị số trung hòa
chú thích 17 – Quy định này về độ
chính xác không áp dụng cho dầu thẫm mầu vì sự chuyển mầu không rõ ràng.
Chú thích 18 – Đối với dầu cách điện
độ lấy chính xác theo ASTM D117.
14.2 Sai lệch – Tiêu chuẩn này
không quy định sai lệch về trị số axit và kiềm vì các giá trị này chỉ xác định
theo đúng điều kiện của phương pháp này.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 p-Naphtolbenzein phải phù hợp
với các chỉ tiêu sau:
A.1.1.1 Ngoại quan – bột mầu
đỏ, vô định hình.
A.1.1.2 Clorua -< 0,5%.
A.1.1.3 Độ hòa tan – 10 g
tan hoàn toàn trong 1 lít dung môi chuẩn độ (xem điều A.2.7.3).
A.1.1.4 Độ hấp phụ tối thiểu
– Chính xác 0,1000 g mẫu tan trong 250 ml methanol (xem chú thích A.1.1). Lấy 5
ml dung dịch này pha loãng với dung dịch đệm có độ pH bằng 12 để được 100 ml.
Dung dịch sau cùng này có độ hấp phụ nhỏ nhất là 1,20 đọc tại đỉnh 650 nm khi
dùng thiết bị DU Beckman hoặc quang phổ kế xoay chiều, cuvét đo 1 cm và dùng nước
làm mẫu trắng.
Chú thích A.1.1 – Cảnh báo –
Dễ cháy. Hơi độc. Có thể gây chết người hoặc gây mù nếu nuốt hoặc hít mạnh.
Không thể giải độc được.
A.1.1.5 Thang độ pH
A.1.1.5.1 Khi tiến hành xác định
thang pHr của chất thỉ thị p-naphtolbenzein theo điều A.2, thì tại độ pH bằng
khoảng 11 ± 0,5 chất chỉ thị sẽ chuyển thành mầu xanh lá cây sáng đầu tiên.
A.1.1.5.2 So với mẫu trắng, chỉ cần
cho không quá 0,5 ml dung dịch KOH 0,01 M để chuyển dung dịch chỉ thị thành mầu
xanh lá cây sáng đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.5.4 Độ pHr ban đầu của dung
dịch chỉ thị ít nhất phải bằng độ pH của mẫu trắng.
A.1.1.5.5 Pha chất đệm bằng cách
hòa 50 ml dung dịch diaba natri photphat 0,05 M với 26,9 ml dung dịch natri
hydroxit 0,1 M.

Hình
A.1.1 – Đường cong hiệu chuẩn để chuyển đổi số đọc trên máy đo độ pH ra độ pHr
A.2 Phương pháp xác định thang pHr
của chất chỉ thị p-naphtolbenzein
A.2.1 Phạm vi áp dụng
A.2.1.1 Phương pháp này áp dụng để
xác định tính khả thi của việc dùng chất chỉ thị p-naphtolbenzein trong tiêu
chuẩn này theo sự chuyển màu trên thang pHr.
A.2.2 Tóm tắt phương pháp
A.2.2.1 Một lượng chất chỉ thị được
chuẩn độ điện thế bằng rượu KOH (cảnh báo – xem chú thích A.2.1) đến các
mầu khác nhau và dựa vào các kết quả thu được vẽ theo số đọc để tính chuyển ra
độ pHr.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Thuật ngữ
A.2.3.1 Giải thích các thuật ngữ
dùng trong tiêu chuẩn này.
A.2.3.1.1 Độ pHr – Thuật ngữ
biểu thị độ hoạt tính của ion hydro trong dung dịch nước – isopropanol – toluen.
Giải thích – Mục đích của phương pháp là xác định
độ pHr bằng hai dung dịch đệm chuẩn có pHr bằng 4 và 11. Không có sự tương quan
giữa độ pHr và độ pH thực của dung dịch nước – izopropanol – toluen và cũng
không xác định trước được.
A.2.4 Ý nghĩa và sử dụng
A.2.4.1 Phương pháp này áp dụng để
xác lập độ pHr đối với các sự chuyển mầu khác nhau của chất chỉ thị
p-naphtolbenzein.
A.2.5 Thiết bị
A.2.5.1 Máy đo, điện cực thủy
tinh, điện cực calomen, máy khuấy, cốc thử và giá đỡ, như quy định
trong phần phụ lục của TCVN 6325 : 1997 (ASTM D664).
A.2.6 Độ tinh khiết của hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6.2 Nước được đề cập đến trong
tiêu chuẩn này được hiểu là nước cất.
A.2.7 Hóa chất
A.2.7.1 Dung dịch chuẩn KOH pha
trong rượu 0,2 M – chuẩn bị, bảo quản và chuẩn theo TCVN 6325 : 1997 (ASTM
D 664).
A.2.7.2 Dung dịch HCl, rượu chuẩn
0,2 M – chuẩn bị và chuẩn theo TCVN 6325 : 1997 (ASTM D 664).
A.2.7.3 Dung môi chuẩn độ -
Cho 500 ml toluen và 5 ml nước vào 495 ml rượu isopropylic khan (2 propanol).
Có thể chuẩn bị khối lượng lớn dung môi chuẩn độ.
A.2.7.4 Dung dịch đệm axit (pHr
= 4,0) – Chuẩn bị theo TCVN 6325 : 1997 (ASTM D 664). Cho 10 ml dung dịch đệm
gốc vào 100 ml dung môi chuẩn độ. Sử dụng trong vòng 1 giờ.
A.2.7.5 Dung dịch đệm kiềm (pHr
= 11,0) – Chuẩn bị dung dịch đệm gốc theo TCVN 6325 : 1997 (ASTM D 664).
Cho 10 ml dung dịch đệm gốc vào 100 ml dung môi chuẩn độ. Sử dụng trong vòng 1
giờ.
A.2.7.6 Chất điện ly KCl –
Chuẩn bị dung dịch bão hòa KCl trong nước.
A.2.7.7 Dung dịch chỉ thị
naphtolbenzein – chuẩn bị theo điều 7.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.8.1 Chuẩn bị theo TCVN 6325 :
1997 (ASTM D 664).
A.2.9 Chuẩn hóa thiết bị
A.2.9.1 Đặt thiết bị đọc độ pH trước
một hoặc hàng loạt phép thử, nhúng các điện cực vào cốc thử có chứa dung dịch đệm
axit khan ở nhiệt độ 25°C ± 2°C và khuấy mạnh. Khi số đọc độ pH không đổi thì
điều chỉnh điện thế của thiết bị sao cho máy đọc pH chỉ 4,0.
A.2.9.2 Lấy dung dịch đệm axit ra,
làm sạch các điện cực và nhúng trong nước vài phút . Lau khô các điện cực và
nhúng vào cốc có chứa dung dịch đệm kiềm khan ở nhiệt độ 25°C ± 2°C. Khi độ pH
ổn định ghi lại chính xác giá trị đó. Nếu độ pH = 11,0 ± 0,2 thì phải chuẩn bị
đồ thị hiệu chỉnh theo hình A.1.1. Dùng đồ thị này để chuyển số đọc trên máy đo
độ pH ra độ axit pHr ban đầu.
A.2.10 Cách tiến hành
A.2.10.1 Chuẩn độ 100 ml dung môi
chuẩn độ (Cảnh báo – dễ cháy) với dung dịch KOH 0,01 M cho đến khi máy
chỉ độ pHr nằm giữa 13 và 14.
A.2.10.2 Cho 0,5 ml dung dịch chỉ
thị vào một phần mới pha của dung môi chuẩn độ và sau khi làm sạch các điện cực,
chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,01 M cho đến khi độ pHr nằm giữa 13 và 14.
A.2.10.3 Trong khi chuẩn độ, vẽ đồ
thị về thể tích của chất chuẩn và độ pHr và ghi trên đường cong các độ pHr tương
ứng với sự chuyển mầu khác nhau.
Chú thích A.2.2 – Theo thứ tự, các màu
sẽ chuyển như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ màu xanh ôliu sang màu xanh lá
cây sáng,
từ màu xanh lá cây sáng sang màu
xanh nhạt,
từ màu xanh nhạt sang màu xanh da trời.
A.2.10.4 Vẽ đồ thị cho chuẩn độ mẫu
trắng trên cùng đồ thị cho chất chỉ thị.
A.2.11 Tính toán kết quả
A.2.11.1 Tại độ pH giữa 10 và 12
tương ứng với sự chuyển màu xác định, lấy thể tích chất chuẩn để chuẩn dung dịch
chỉ thị trừ đi thể tích chất chuẩn để chuẩn mẫu trắng.
A.2.12 Độ chính xác và sai lệch
A.2.12.1 Độ chính xác – không quy định
A.2.12.2 Sai lệch – không quy định.