TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2689 – 1995
ISO 3987 – 1980
ASTM D874 – 89
SẢN PHẨM DẦU MỎ
DẦU NHỜN VÀ CÁC PHỤ
GIA
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
TRO SUNPHAT
Lời nói đầu
TCVN 2689 – 1995 thay
thế cho TCVN 2689 – 78.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2689 – 1995 do
Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 28 “Sản phẩm dầu mỏ và dầu bôi trơn” biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường ban hành.
SẢN
PHẨM DẦU MỎ
DẦU
NHỜN VÀ CÁC PHỤ GIA
XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO SUNPHAT
Ptroleum
products – Lubricating oils and
additives
– Determination of sulphated ash
1 Phạm vi và lĩnh vực
áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp xác định hàm lượng tro sunphat của dầu nhờn chưa sử dụng
có chứa phụ gia và hàm lượng tro sunphat của các phụ gia đậm đặc được dùng
trong pha chế (xem chú thích 1). Các phụ gia này thường chứa một hoặc nhiều các
kim loại: bari, canxi, magie (xem chú thích 2), kẽm, kali, natri và thiếc. Các
nguyên tố lưu huỳnh, phốt pho và clo cũng có thể có mặt ở dạng liên kết. Đối với
các loại dầu chứa phụ gia không tro phương pháp này còn áp dụng được là với hàm
lượng tro sunphat 0,005%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1) Phương pháp này
không áp dụng để phân tích các dầu động cơ đã dùng chứa chì, cũng không nên áp
dụng để phân tích dầu bôi trơn không phụ gia.
2) Rõ ràng là magie
không phản ứng giống như các kim loại kiềm thổ khác trong phép thử này. Nếu có
các phụ gia chứa magie, thì phải chú ý khi đánh giá số liệu.
3) Vì kẽm sunphat
phân hủy chậm thành kẽm oxyt ở nhiệt độ đốt cháy trong phương pháp này mẫu chứa
kẽm có thể cho các kết quả thay đổi, trừ khi kẽm sunphat được chuyển hoàn toàn
thành oxit.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 2715 – 1995 (ISO
3170 – 1988) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thử công.
3 Định nghĩa
Tro sunphat là lượng
cặn còn lại sau khi mẫu được cacbon hóa và được xử lý tiếp bằng axit sunphuric
rồi nung đến khối lượng không đổi.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc
thử có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất theo TCVN 2117-77 hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Dầu khoáng trắng tro
thấp, có hàm lượng tro sunphat thấp hơn giới hạn có thể xác định được theo
phương pháp này.
Chú thích – Xác định hàm lượng
tro sunphat của dầu này theo phương pháp qui định ở phần 8, nhưng sử dụng 100g
dầu trắng, được cân với độ chính xác tới 0,5g vào chén platin dung tích 120 đến
150 ml. Trừ đi mẫu trắng axit sunphuric như mô tả trong 8.11.
5.2 Axit sunphuric (H2SO4)
đậm đặc,
1,84 g/ml.
Chú ý – Axit
sunphuric ăn mòn mạnh và có nhiệt hidrat cao. Khi làm việc với axit này, phải mặc
quần áo bảo hộ kể cả đi găng tay và đeo mặt nạ.
5.3 Axit sunphuric, dung
dịch (1+1) được chuẩn bị bằng cách cho từ từ một thể tích axit sunphuric đậm đặc
(5.2) vào một thể tích nước.
6 Thiết bị
6.1 Đĩa hoặc chén bay hơi
bằng sứ, thủy tinh thạch anh hoặc platin, dung tích 50 đến 100ml. Đối với các mẫu
có hàm lượng tro sunphat nhỏ hơn 0,02% (m/m), phải dùng đĩa hoặc chén platin
dung tích 120 đến 150 ml, trừ những mẫu chứa các nguyên tố có hại cho platin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Lò nung điện, có khả
năng duy trì nhiệt độ 775 ± 25oC và tốt hơn là có lỗ ở phía trước và
phía sau để không khí lùa chậm qua lò.
7 Lấy mẫu
Các mẫu để xác định
hàm lượng tro sunphat phải được lấy theo đúng hướng dẫn quy định trong TCVN
2715 – 1995 (ISO 3170 – 1988).
8 Tiến hành thử
8.1 Chọn một chén hoặc một
đĩa bay hơi kích thước thích hợp tùy theo lượng mẫu cần thiết (xem 8.3).
8.2 Nung chén hoặc đĩa
bay hơi trong lò (6.2) đặt ở 775 ± 25oC ít nhất 10 phút. Để nguội đến
nhiệt độ phòng trong bình chứa thích hợp và cân với độ chính xác 0,1mg.
Chú thích – Bình chứa
để làm nguội chén không được chứa tác nhân làm khô nào.
8.3 Cho mẫu vào chén và
cân với độ chính xác tới 0,1 mg, lượng cần tùy thuộc vào hàm lượng tro sunphat
được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
m1 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mo là hàm
lượng tro sunphat dự tính, tính bằng phần trăm khối lượng;
m1 là khối
lượng mẫu thử, tính bằng gam;
Không lấy mẫu thử quá
80 g. Trong trường hợp các phụ gia dầu nhờn có hàm lượng tro sunphat lớn hơn 2%
(m/m) thì pha loãng lượng mẫu đã cân trong chén bằng dầu khoáng tro thấp (5.1)
với một lượng khoảng gấp 10 lần khối lượng mẫu.
Chú thích – Nếu hàm
lượng tro sunphat tìm được khác với lượng dư tính khoảng hơn hai lần, thì phải
phân tích lại và lấy lượng mẫu như được tính toán trong kết quả lần phân tích đầu.
8.4 Đốt nóng cẩn thận
chén, hoặc đĩa chứa mẫu ở nhiệt độ thấp trên bếp điện hoặc đèn khí, tránh bắn
tung tóe cho đến khi lượng chứa trong mẫu có thể cháy thành ngọn lửa. Duy trì ở
nhiệt độ sao cho mẫu tiếp tục cháy với tốc độ đồng đều và vừa phải. Khi dừng
cháy, tiếp tục đốt nhẹ cho đến khi không có khói và hơi tỏa ra.
Chú thích – Nếu mẫu
thử có độ ẩm đủ để gây ra bọt và làm tràn mất mẫu ra khỏi chén thì phải loại bỏ
mẫu thử đó và phải thêm 1 đến 2ml propanol-2 99% (v/v) vào một mẫu khác trước
khi đốt. Nếu làm như vậy vẫn không được thì thêm 10 ml hỗn hợp (bằng nhau theo
thể tích) của toluen và propanol-2 rồi trộn kỹ. Đặt vài mảnh giấy lọc không tro
vào hỗn hợp và đốt; khi giấy bắt đầu cháy thì hầu hết nước sẽ bị bay hơi.
8.5 Để chén nguội đến nhiệt
độ phòng, sau đó làm ẩm hoàn toàn cặn bằng cách cho thêm từng giọt axit
sunphuric đậm đặc (5.2). Cẩn thận đốt nóng chén ở nhiệt độ thấp trên bếp điện
hoặc trên đèn khí, tránh bắn tung tóe và tiếp tục đốt cho đến khi khói không
thoát ra nữa.
8.6 Đặt chén vào lò đã điều
chỉnh nhiệt độ ở 775 ± 25oC và tiếp tục đốt ở nhiệt độ này cho đến khi
cacbon được oxy hóa hoàn toàn hoặc hầu như hoàn toàn.
8.7 Để chén nguội đến nhiệt
độ phòng. Thêm 3 giọt nước và 10 giọt dung dịch axit sunphuric (5.3). Xoay nhẹ
chén để làm ẩm toàn bộ cặn. Lại đốt chén như đã quy định ở 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Dialkyl hoặc alkaryl
dithiophotphat kẽm và dầu pha chế chứa các phụ gia này có thể có cặn đen một phần
ở giai đoạn này. Trong trường hợp đó, phải lặp lại thao tác quy định ở 8.7 và
8.8 cho đến khi thu được cặn trắng.
8.9 Cặn chén và cặn chính
xác đến 0,1 mg.
8.10 Lặp lại thao tác quy
định ở 8.8 và 8.9 cho đến khi hai phép cân liên tiếp khác nhau không lớn hơn
1,0mg.
Chú thích – Thông thường chỉ lặp
lại một lần là đủ trừ phi hàm lượng kẽm có trong mẫu cao, khi đó có thể cân đối
đến 3 hoặc 4 lần.
8.11 Đối với những mẫu mà
hàm lượng tro sunphat dự tính là 0,02% (m/m)) hoặc ít hơn, thì xác định mẫu trắng
axit sunphuric bằng cách thêm 1ml axit sunphuric đậm đặc (5.2) vào đĩa hoặc
chén platin đã biết trước khối lượng, đốt cho đến khi không còn khói thoát ra nữa
rồi nung 30 phút trong lò ở 775 ± 25oC. Làm nguội chén hoặc đĩa đến
nhiệt độ phòng trong một bình chứa thích hợp (xem chú thích cho 8.2) và cân với
độ chính xác tới 0,1mg. Nếu có một ít tro tìm thấy trong axit sunphuric thì phải
hiệu chỉnh đối với hàm lượng tro sunphat. Lượng tro sunphat thu được phải trừ
đi lượng tro do axit sunphuric tạo nên. Dùng khối lượng đã được hiệu chỉnh, m2,
cho việc tính phần trăm khối lượng hàm lượng tro sunphat.
9 Đánh giá kết quả
9.1 Phương pháp tính
toán
Hàm lượng tro sunphat
được tính bằng phần trăm khối lượng của mẫu nguyên gốc theo công thức:
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối
lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
m2 là khối
lượng tro, tính bằng gam;
Tính toán kết quả
chính xác tới 0,001% (m/m) cho các mẫu có hàm lượng tro sunphat nhỏ hơn 0,02%
và chính xác tới 0,01% (m/m) cho các mẫu có hàm lượng tro cao hơn.
9.2 Độ chính xác
Độ chính xác của
phương pháp thu được bằng cách khảo sát thống kê các kết quả giữa các phòng thí
nghiệm như sau:
9.2.1 Độ lặp lại:
Sự khác nhau giữa hai
kết quả thử nhận được từ một người phân tích với cùng một thiết bị trong cùng
các điều kiện thử trên cùng một mẫu thử với cùng một thao tác chuẩn xác như
phương pháp thử đã quy định cho phép chỉ một trong hai mươi trường hợp vượt quá
giá trị sau:
0,047 x 0,85
Trong đó X là giá trị
trung bình của hai kết quả thử tính bằng phần trăm khối lượng của hàm lượng tro
sunphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau giữa hai
kết quả đơn lẻ và độc lập nhận được từ những người phân tích khác nhau trong
các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu thử với cùng là với cùng một
thao tác chuẩn xác như phương pháp thử đã quy định cho phép chỉ một trong hai
mươi trường hợp vượt quá giá trị sau:
0,189
x 0,85
Trong đó X là giá trị
trung bình của hai kết quả thử, tính bằng phần trăm khối lượng của hàm lượng
tro sunphat.
9.2.3 Các giá trị làm
mẫu
Các giá trị làm mẫu
được tính phù hợp với 9.2.1 và 9.2.2 được cho trong bảng sau:
Bảng
1 – Độ chính xác
Hàm
lượng sunphat
%
(m/m)
Độ
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,01
0,05
0,1
0,5
1,0
10,0
20,0
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0005
0,0009
0,0037
0,006
0,026
0,047
0,33
0,60
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,004
0,015
0,027
0,105
0,189
1,34
2,4
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Biên bản thử
Biên bản thử phải bao
gồm ít nhất các thông tin sau:
1) Loại và đặc điểm của
sản phẩm được thử;
2) Các tiêu chuẩn
trích dẫn liên quan đến tiêu chuẩn này;
3) Kết quả của phép
thử (xem 9.1);
4) Bất kỳ sai khác
nào, theo thỏa thuận hoặc vì một lý do nào đó khác với phương pháp đã quy định;
5) Ngày thử.