TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3753 : 1995
ISO 3016 – 1974 (E)
ASTM D97 - 87
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Petroleum
oils - Determination of pout point
1. Phạm vi và
lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ. Trong điều 5.9 mô tả một phương
pháp thích hợp áp dụng cho dầu thẫm màu, dầu xylanh và dầu đốt lò không chưng
cất.
2. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Sau khi đun nóng sơ bộ, làm lạnh
mẫu với tốc độ xác định và cứ sau một khoảng nhiệt độ là 30C kiểm
tra tính chất chảy của mẫu một lần. Nhiệt độ thấp nhất tại đó còn quan sát được
sự chuyển động của dầu gọi là điểm đông đặc.
4. Thiết bị
(xem hình vẽ)
4.1. Bình đo, hình trụ, bằng thủy
tinh trong suốt, đáy bằng, đường kính khoảng 30 đến 33,5 mm và cao 115 đến
125mm. Bình phải có vạch đánh dấu cho thể tích mẫu 45ml. Các bình được đánh dấu
ở mức cho phép cao nhất và thấp nhất; vạch dầu cho thể tích mẫu cho phép chênh
lệch ± 3mm.

Hình
1 – Thiết bị đo điểm đông đặc
4.2. Nhiệt kế, loại nhúng
một phần,phù hợp với các yêu cầu sau:
Yêu
cầu kỹ thuật
Điểm
sương và điểm đông đặc cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang chia
Nhúng sâu
Giá trị mỗi vạch
Giá trị mỗi vạch dài hơn
Đánh số mỗi vạch
Sai số thang đo không vượt quá
- 38 đến + 500C
108mm
10C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100C
0,50C
- 80 đến + 200C
76mm
10C
50C
100C
10C
Xuống đến -330C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dưới - 330C
Khoảng giản nở cho phép đốt nóng đến
Chiều dài toàn bộ
Đường kính thân
Chiều dài bầu
Đường kính bầu
Khoảng cách từ đáy bầu đến vạch ở
Khoảng cách từ đáy bầu đến vạch ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
231 ± 5mm
7 đến 8mm
7,0 đến 9,5mm
5,5 đến 7,0mm
-380C:
120 đến 130mm
490C
195 đến 205mm
600C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 đến 8mm
8,0 đến 9,5mm
5,0 đến 6,5mm
-570C;
120 đến 130mm
200C;
182 đến 196mm
4.3. Nút lie, vừa với bình
đo, có lỗ ở giữa để cắm nhiệt kế.
4.4. Vỏ bọc không thấm nước,
hình trụ, bằng thủy tinh hoặc kim loại, đáy bằng; cao khoảng 115mm, có đường
kính trong lớn hơn đường kính ngoài của bình đo 9,5 đến 12,5mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Vòng đệm dày khoảng 5mm
vừa khít vòng quanh bên ngoài bình đo và hơi lỏng lẻo với phía bên trong vỏ
bọc. Vòng đệm này có thể làm bằng lie, nỉ hoặc vật liệu thích hợp khác, đủ đàn
hồi để bám chặt vào bình đo và đủ cứng để giữ nguyên hình dạng của nó. Mục đích
của vòng đệm này là để ngăn ngừa bình đo tì vào vỏ bọc.
4.7. Bể làm lạnh , loại
thích hợp để thu được nhiệt độ cần thiết. Kích thước và hình dạng của bể là tùy
chọn nhưng nhất thiết phải giữ cho vỏ bọc chắc chắn ở vị trí thẳng đứng. Để xác
định điểm đông đặc dưới 100C, cần phải có hai hoặc nhiều bể. Duy trì
nhiệt độ cần thiết của bể bằng máy làm lạnh hoặc bằng hỗn hợp làm lạnh thích hợp.
Chú thích – Các hỗn hợp làm lạnh
thường dùng là:
Để nhiệt độ xuống đến:
100C: Nước đá và nước
- 120C: Nước đá nghiền
và các tinh thể muối natri clorua;
- 260C: Nước đá nghiền
và các tinh thể muối canxi clorua;
- 570C: Cacbon dioxit
rắn và axeton hoặc naphta dầu mỏ[1])
5. Tiến hành
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Nếu biết mẫu đã được
đốt nóng đến nhiệt độ cao hơn 450C trong khoảng 24h hoặc nếu không
biết là mẫu đã được gia nhiệt hay chưa thì phải lưu mẫu ở nhiệt độ phòng trong
24h trước khi đo.
5.2. Đậy chặt bình đo bằng nút lie
đã cắm nhiệt kế có điểm đông đặc và điểm sương cao (4.2) hoặc nhiệt kế như đã
mô tả ở chú thích 1 trong trường hợp điểm đông đặc cao hơn 390C.
Điều chỉnh vị trí của nút lie và
nhiệt kế sao cho nút lie vừa khít chặt nhiệt kế và bình phải đồng trục còn bầu
nhiệt kế phải được nhúng sao cho đầu mao quản nằm dưới bề mặt dầu 3mm (xem chú
thích 2)
Chú thích
1) Đối với các phép đo trên 390C
cho phép dùng bất kỳ nhiệt kế nào có thang chia từ 32 đến 1050C. Nên
dùng loại nhiệt kế nhúng toàn bộ với độ chia 0,50C.
2) Vì đôi khi xảy ra hiện tượng
phân ly thủy ngân hoặc toluen trong nhiệt kế đo điểm đông đặc và nhiệt kế đo
điểm sương, mặt khác vì sự phân ly đó có thể không phát hiện được ngay tức
khắc, cần kiểm tra lại các điểm đóng băng của nhiệt kế ngay trước khi đo. Bất
kỳ nhiệt kế nào có điểm đóng băng hơn 10C so với 00C thì
phải kiểm tra hoặc hiệu chuẩn lại hoặc phải làm cả hai trước khi dùng.
5.3. Xử lý sơ bộ dầu trong
bình đo như sau:
5.3.1. Dầu có điểm đông đặc trong
khoảng + 330C và -330C
Làm nóng dầu, không khuấy, đến 450C
trong bể được duy trì ở nhiệt độ 480C. Làm lạnh dầu đến 360C
trong khi khí hoặc trong bể nước có nhiệt độ gần 250C. Tiến hành như
đã chỉ dẫn trong 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nóng dầu trong bể nước, không
khuấy, đến 450C hoặc đến nhiệt độ trên điểm đông đặc khoảng 90C
(xem chú thích 1 cho 5.2). Nếu điểm đông đặc cao hơn thì tiến hành như đã chỉ
dẫn trong 5.4.
5.3.3. Dầu có điểm đông đặc dưới -
330C.
Làm nóng dầu như đã chỉ dẫn trong
5.3.1 và làm nguội tới 150C trong bể nước có nhiệt độ là 70C.
Tháo bỏ nhiệt kế cho điểm đông đặc và điểm sương cao thay vào đó là nhiệt kế đo
điểm đông đặc và điểm sương thấp. Tiến hành như đã chỉ dẫn trong 5.4.
5.4. Đặc đĩa đệm vào đáy của vỏ
bọc. Lắp vòng đệm quanh bình đo ở vị trí cách đáy 25 mm. Đĩa đệm, miếng đệm,
bên trong và bên ngoài vỏ bọc đều phải lau sạch và làm khô. Lồng bình đo vào vỏ
bọc.
5.5.. Duy trì nhiệt độ để làm lạnh
ở -10C đến 20C. Đặt vỏ bọc chứa bình đo ở vị trí thẳng
đứng sao cho vỏ bọc không nhô ra khỏi môi trường làm lạnh cao hơn 25mm.
5.6. Sau khi dầu đã được làm lạnh
đủ để tạo ra các tinh thể sáp parafin, hết sức cẩn thận để không làm khuấy động
khối dầu cũng như không làm dịch chuyển nhiệt kế trong dầu; sự khuấy động mạng
xốp của các tinh thể sáp sẽ dẫn đến kết quả thấp và không chính xác.
5.7. Bắt đầu ở nhiệt độ cao hơn
điểm đông đặc dự kiến 90C đối với dầu có điểm đông đặc trên 330C
hoặc ở 120C trên điểm đông đặc dự kiến đối với các loại dầu khác, cứ
sau khoảng nhiệt độ là 30C đọc trên nhiệt kế, tháo bình đo ra khỏi
vỏ bọc một cách cẩn thận và nghiêng bình đo vừa đủ để xem chắc chắn là có sự
chuyển động của dầu trong bình đo hay không. Toàn bộ thao tác và lắp lại bình
đo không được vượt quá 3 s. Nếu dầu không dừng chảy khi nhiệt độ đã giảm 90C,
chuyển bình đo sang vỏ bọc khác trong bình thứ hai giữ ở nhiệt độ -180C
đến -150C (xem chú thích). Nếu dầu vẫn chảy khi nhiệt độ đã giảm tới
-60C thì chuyển bình đo vào vỏ bọc khác trong bể thứ ba được giữ
nhiệt độ -34,50C đến -31,50C.
Để xác định điểm đông đặc rất thấp,
cần phải có nhiều bể phụ, mỗi bể được giữ ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của bể
trước 170C. Trong trường hợp dầu đạt nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của
bể mới 270C thì phải chuyển bình đo sang bể mới (xem chú thích).
Ngay khi dầu trong bình đo không chảy nếu đặt nghiêng bình; lập tức giữ bình đo
nằm ngang và thận trọng quan sát bề mặt của dầu. Nếu có bất kỳ chuyển động nào
trong vòng 5 s (đo bằng đồng hồ bấm giây hoặc thiết bị đo thời gian chính xác)
thì lập tức chuyển vào vỏ bọc khác và lặp lại phép đo sự chảy ở nhiệt độ thấp
hơn 30C.
Chú thích: Vỏ bọc có thể để lại
trong bể hoặc cùng di chuyển với bình đo. Không bao giờ được đặt bình đo trực
tiếp vào môi trường lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Đối với dầu thẫm, dầu xilanh
và dầu đốt lò không chưng cất khi tiến hành đo theo quy trình đã mô tả trong
5.1 đến 5.8 thì kết quả thu được là điểm đông đặc trên (cực đại) (xem chú
thích). Nếu cần thiết, xác định điểm đông đặc dưới (cực tiểu) bằng cách vừa
khuấy vừa làm nóng mẫu đến 1050C, rót mẫu vào bình đo, làm lạnh mẫu
đến 360C và xác định điểm đông đặc như đã mô tả trong 5.1 đến 5.8.
Chú thích – Nếu biết mẫu đã được
đốt nóng đến nhiệt độ cao hơn 450C trước khi đo trong 24h hoặc nếu
không biết là mẫu đã được gia nhiệt hay chưa, thì cần phải lưu mẫu ở nhiệt độ
phòng trong 24h trước khi đo.
6. Đánh giá kết
quả
6.1. Tính toán
Cộng 30C vào nhiệt độ đã
ghi được ở 5.8.
6.2. Độ chính xác
Những tiêu chuẩn sau đây được dùng
để đánh giá khả năng chấp nhận kết quả (mức độ tin cậy 95%)
6.2.1. Độ lặp lại
Các kết quả kép do cùng một người
phân tích sẽ bị nghi ngờ nếu chúng chênh nhau nhiều hơn 30C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của hai phòng thí
nghiệm chênh nhau nhiều hơn 60C thì phải xem xét lại.
6.2.3. Trường hợp đặc biệt (xem
5.9)
Đối với loại dầu được đo theo quy
trình đã mô tả trong 5.9, độ tái lặp của phương pháp không thể dự kiến trước vì
những loại dầu này có điểm đông đặc không bình thường phụ thuộc vào quá khứ gia
nhiệt của chúng.
Chú thích – Một tính chất (đặc
tính) được thừa nhận của các loại dầu này là nhiệt độ mà chúng đã phải chịu
trước khi đo ảnh hưởng đến điểm đông đặc của chúng. Mặc dù các điểm đông đặc
dưới khi được xác định theo quy trình đặc biệt sẽ có độ tái lặp gần với độ tái
lặp đã cho, các điểm đông đặc trên sẽ có những thay đổi lớn hơn phụ thuộc vào
quá khứ gia nhiệt của dầu.
7. Biên bản thử
Báo cáo kết quả là điểm đông đặc.
Đối với dầu thẫm màu, v.v… báo cáo kết quả là điểm đông đặc trên và, hoặc điểm
đông đặc dưới tùy theo yêu cầu. Chỉ rõ phương pháp đã áp dụng tiêu chuẩn này.