TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2690 – 1995
ISO 6245 – 1982
ASTM D482 – 91
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Petroleum
products – Determination of ash
Lời nói đầu
TCVN 2690 – 1995 thay
thế cho TCVN 2690 – 78.
TCVN 2690 – 1995 hoàn
toàn tương đương với ISO 6245 – 1982(E) và ASTM D482.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Petroleum
products – Determination of ash
1 Phạm vi và lĩnh vực
áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định hàm lượng tro khoảng từ 0,001 đến 0,180% (m/m) có trong phần
cất và phần cặn của dầu đốt lò, dầu thô, dầu nhờn, sáp và các sản phẩm dầu mỏ
khác, trong đó bất kỳ các chất tạo tro nào có mặt thường được coi là các tạp chất
hoặc các chất nhiễm bẩn không mong muốn. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản
phẩm dầu mỏ không pha phụ gia tạo tro kể cả các hợp chất của photpho.
Chú thích:
1) Với một số loại mẫu
nhất định, kết quả thử có thể không cho biết định lượng tất cả các hợp chất kim
loại có khả năng tạo tro. Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp đối với các dầu
chưng cất mà với chúng cần phải áp dụng một qui trình đặc biệt nếu có yêu cầu
xác định các hợp chất kim loại.
2) Phương pháp này
không áp dụng cho các dầu bôi trơn chưa sử dụng có chứa phụ gia; đối với các mẫu
này, áp dụng TCVN 2689 – 1995 (ISO 3987 – 1980E), Sản phẩm dầu mỏ - Dầu bôi
trơn và các phụ gia – Xác định hàm lượng tro sunfat. Phương pháp này cũng không
áp dụng cho các dầu bôi trơn chứa chì hoặc dầu động cơ đã sử dụng trong cacte.
2 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thiết bị
3.1 Đĩa hoặc chén bay
hơi bằng platin, thủy tinh hoặc sứ, dung tích từ 90 đến 120ml.
3.2 Lò nung điện, có
khả năng duy trì nhiệt độ 775 ± 250C và tốt hơn là có lỗ thông hơi
thích hợp ở phía trước và phía sau để không khí có thể lùa chậm qua được.
3.3 Bình làm nguội,
không chứa chất làm khô.
4 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo đúng hướng
dẫn thực hành đã qui định. Trước khi chuyển lượng cân mẫu thử vào đĩa hoặc chén
bay hơi để tro hóa, phải đặc biệt cẩn thận để đảm bảo rằng lượng mẫu thử đã lấy
thực sự là mẫu đại diện. Lắc mạnh nếu thấy cần thiết.
5 Tiến hành thử
5.1 Nung đĩa hoặc
chén bay hơi (3.1) ở 700 đến 8000C ít nhất trong 10 phút, làm nguội
đến nhiệt độ phòng trong bình làm nguội (3.3) và cân với độ chính xác tới
0,1mg.
Chú thích – Phải cân
đĩa hoặc chén bay hơi ngay sau khi được làm nguội. Nếu cần phải để chén trong
bình làm nguội với một thời gian lâu hơn thì tất cả các lần cân tiếp theo phải
được tiến hành khi để đĩa và lượng chứa trong chén ở bình làm nguội với cùng một
thời gian như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Nếu mẫu
có độ ẩm đủ để gây ra bọt và tràn mất mẫu, thì bỏ lượng mẫu thử đó, lấy mẫu thử
khác cho thêm vào đó 1 đến 2 ml propanol-2 99% trước khi đốt. Nếu làm như vậy vẫn
không được thì thêm 10 ml hỗn hợp tương đương (về thể tích) của toluen và
propanol-2 rồi trộn kỹ. Đặt vài mảnh giấy lọc không tro vào chén mẫu và đốt,
khi giấy bắt đầu cháy thì hầu hết nước sẽ bay hết.
5.3 Nung cặn trong lò
nung (3.2) ở 775 ± 250C cho tới khi tất cả các hợp chất chứa cacbon
biến mất. Làm nguội chén tới nhiệt độ phòng trong bình làm nguội rồi cân với độ
chính xác tới 0,1 mg.
5.4 Nung lại chén ở
775 ± 250C trong 20 đến 30 phút, làm nguội trong bình làm nguội rồi
cân lại. Lặp lại các thao tác nung và cân cho tới khi chênh lệch kết quả giữa
hai lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,5 mg.
6 Đánh giá kết quả
6.1 Phương pháp tính
toán
Hàm lượng tro được
tính bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử theo công thức:
× 100
trong đó:
m1 là khối
lượng tro, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Độ chính xác
Xem phụ lục A.
7 Biên bản thử
Biên bản thử phải bao
gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Loại và đặc điểm
của sản phẩm được thử;
b) Các tiêu chuẩn
trích dẫn liên quan đến tiêu chuẩn này;
c) Khối lượng mẫu thử
đã lấy;
d) Kết quả phép thử
lấy tới hai chữ số nghĩa là hàm lượng tro, biểu thị khối lượng mẫu được lấy
(xem 6.1);
e) Bất kỳ sai khác
nào, theo thỏa thuận hoặc vì một lý do nào đó, khác với phương pháp đã qui
định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
Độ chính xác của phương pháp
(Không
tách rời khỏi nội dung của tiêu chuẩn)
Độ chính xác của
phương pháp thu được bằng cách khảo sát thống kê các kết quả thử giữa các phòng
thí nghiệm như sau:
A.1 Độ lặp lại
Sự khác nhau giữa các
kết quả thử liên tiếp nhau nhận được từ một người phân tích với cùng một thiết
bị trong cùng các điều kiện thử trên cùng một mẫu thử với cùng một thao tác
chuẩn xác như phương pháp thử đã qui định cho phép chỉ một trong hai mươi
trường hợp vượt quá các giá trị sau:
Hàm
lượng tro, %
Độ
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
Từ
0,080 đến 0,180
0,007
A.2 Độ tái lặp
Sự khác nhau giữa hai
kết quả đơn lẻ và độc lập, nhận được từ những người phân tích khác nhau trong
các phòng thử nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu thử với cùng một thao tác
chuẩn xác như phương pháp thử đã qui định cho phép chỉ một trong hai mươi
trường hợp vượt quá các giá trị sau:
Hàm
lượng tro, %
Độ
tái lặp
Từ
0,001 đến 0,079
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024