TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6325
: 1997
(ASTM D664 - 89)
SẢN
PHẨM DẨU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXÍT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Petroleum products -
Determination of acid number - Potentiometric titration method
Lời nói đầu
TCVN 6325 : 1997 tương đương với ASTM D
664-89.
TCVN 6325 : 1997 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC28/SC1 "Nhiên liệu lỏng" biên soạn, dựa trên dự thảo đề nghị
của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Petroleum products -
Determination of acid number - Potentiometric titration method
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác
định thành phần axit trong sản phẩm dầu mỏ và dầu bôi trơn (chú thích 1).
Phương pháp này phân biệt được các nhóm có tính axit yếu, các nhóm có tính axit
mạnh. Các thành phần axit mạnh hơn có hằng số phân li lớn ít nhất gấp 1000 lần
các nhóm axit yếu hơn.
Chú thích 1 - Trong các dầu nhờn mới và dầu
đã dùng, các thành phần có tính axit bao gồm các axit vô cơ và hữu cơ, các
ester, các phenol, các lacton, các chất nhựa, muối của các kim loại nặng, muối
amoni, và muối của bazơ yếu khác, các muối axit của các poliaxit và các phụ gia
như các chất ức chế và các chất tẩy rửa.
1.2 Phương pháp này cũng được dùng để phát
hiện sự thay đổi tương đối của dầu nhờn trong quá trình sử dụng dưới điều kiện
oxy hóa mà không kể tới màu sắc và các tính chất khác của dầu đã bị oxi hóa.
Mặc dù việc chuẩn độ được tiến hành dưới những điều kiện cân bằng xác định,
phương pháp này không dự kiến để đo độ axit tuyệt đối dùng để dự đoán tính năng
của dầu nhờn trong điều kiện sử dụng. Không có mối liên hệ chung nào giữa độ ăn
mòn ổ đỡ với trị số axit.
1.3 Tiêu chuẩn này có sử dụng các vật liệu,
thao tác và thiết bị nguy hiểm, nhưng không đề cập đến nội dung an toàn sử dụng
chúng. Khi áp dụng tiêu chuẩn này, cần lưu ý các quy định về an toàn và bảo vệ
sức khỏe.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 2715 - 1995 Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu
thủ công.
TCVN 6022 - 1995 (ISO 3171 : 1988, ASTM D4177
: 92) Chất lỏng dầu mỏ. Lấy mẫu tự động trong đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851-89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 3167-1995 (ASTM D2896 - 88) Sản phẩm dầu
mỏ - Trị số kiềm tổng - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric.
ASTM D3339 Phương pháp xác định trị số axit của
các sản phẩm dầu mỏ bằng chuẩn độ bán vi lượng theo chỉ thị màu.
ASTM D4739 Phương pháp xác định trị số kiềm
bằng chuẩn độ điện thế.
3 Thuật ngữ - khái
niệm
3.1 Trị số axit: Trị số axit được biểu thị
bằng số miligam kali hydroxit dùng để chuẩn độ 1 gam mẫu trong dung môi từ số
đọc ban đầu tới số đọc của máy tương ứng với dung dịch đệm kiềm không nước mới
được chuẩn bị hoặc tới điểm uốn được xác định rõ ràng như quy định trong phương
pháp thử này.
3.2 Trị số axit mạnh: Trị số axit mạnh được
biểu thị bằng số miligam kali hydroxit dùng để chuẩn độ 1 gam mẫu trong dung
môi từ số đọc ban đầu tới số đọc của máy tương ứng với dung dịch đệm axit không
nước mới được chuẩn bị hoặc tới điểm uốn được xác định rõ ràng như quy định
trong phương pháp thử này.
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Các sản phẩm dầu mỏ mới và đã qua sử dụng
chứa các axit có trong các phụ gia hoặc trong các sản phẩm sinh ra trong quá
trình biến chất của dầu khi sử dụng như các sản phẩm oxy hóa. Lượng axit của
các chất như vậy có thể xác định bằng chuẩn độ kiềm. Trị số axit là số đo lượng
axit trong dầu dưới những điều kiện thử nghiệm. Trị số axit được dùng như hướng
dẫn kiểm tra chất lượng khi pha chế dầu bôi trơn. Đôi khi nó được dùng như số
đo mức độ giảm chất lượng của dầu bôi trơn trong quá trình sử dụng. Giới hạn để
loại bỏ dầu cần được thiết lập theo kinh nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu: Theo TCVN 2715 : 1995 hoặc TCVN
6022 - 1995.
5.2 Nguyên tắc của phương pháp
5.2.1 Mẫu được hòa tan trong hỗn hợp tôluen
và rượu izo propylic có chứa một ít nước rồi được chuẩn độ điện thế với dung
dịch rượu kali hydroxit. Sử dụng điện cực thủy tinh làm điện cực chỉ thị và
điện cực calomen làm điện cực so sánh. Các số liệu hiển thị trên máy được vẽ
thành đồ thị bằng tay hoặc ghi tự động theo thể tích dung dịch chuẩn độ tương
ứng. Các điểm cuối chỉ được xác định bằng các điểm uốn nhận thấy rõ trên đường
cong chuẩn độ. Nếu các điểm uốn không rõ ràng thì các điểm cuối được lấy theo
số đọc tương ứng trên máy khi đo các dung dịch đệm không nước (axit hoặc kiềm)
mới được chuẩn bị.
5.3 Phương tiện thử
5.3.1 Dụng cụ
5.3.1.1 Máy chuẩn độ điện thế tự ghi hoặc
loại ghi bằng tay.
5.3.1.2 Điện cực chỉ thị: loại điện cực thủy
tinh.
5.3.1.3 Điện cực so sánh calomen, kiểu tay áo
lộn ngược (xem chú thích 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2 - Các điện cực tổ hợp vì phản ứng
chậm nên không thích hợp cho phương pháp này.

Hình 1 - Sơ đồ cụm
cốc chuẩn độ điện thế
5.3.2 Thuốc thử
5.3.2.1 Các thuốc thử loại TKHH sẽ được dùng
trong tất cả các phép thử. Nếu không có chỉ dẫn nào khác thì tất cả các thuốc
thử này phải là loại tinh khiết cho phân tích có thể dùng những loại thuốc thử
có cấp tinh khiết khác, nhưng phải chắc chắn rằng chúng không làm giảm độ chính
xác của phép thử.
5.3.2.2 Độ tinh khiết của nước: Nếu không có
chỉ dẫn nào khác thì khi nói đến nước sẽ được hiểu là nước theo TCVN 4851 - 89
(ISO 3696 : 1987).
5.3.2.3 Dung dịch đệm axit không nước: Thêm
10 ml dung dịch đệm gốc A vào 100 ml dung môi chuẩn độ. Dùng dung dịch pha
trong vòng 1 giờ.
5.3.2.4 Dung dịch đệm kiềm không nước: Thêm
10 ml dung dịch đệm gốc B vào 100 ml dung môi chuẩn độ. Dùng dung dịch pha
trong vòng 1 giờ.
5.3.2.5 Dung dịch đệm gốc A: Cân chính xác
24,2 g ± 0,1 g 2,4,6 trimethyl piridin (γ - collidine) rồi
chuyển vào bình định mức 1 lít có chứa 100 ml rượu izo propylic. Trong khi lắc
liên tục, dùng ống đong 1 lít có chia độ thêm vào bình chứa 150/N1 ±
5 ml dung dịch rượu axit clohydric 0,2 N (N1 là độ nguyên chuẩn
chính xác của HCl đã được xác định bằng chuẩn độ). Thêm rượu izo propylic tới
vạch 1000 ml của bình định mức rồi lắc kỹ. Dùng dung dịch này trong vòng 2
tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.7 Dung dịch rượu axit clohydric 0,1 N
dùng để chuẩn độ: Trộn 9 ml dung dịch axit HCl (tỷ trọng HCl là 1,19) với 1 lít
rượu izo propylic khan. Chuẩn hóa thường xuyên để phát hiện những sự thay đổi
từ 0,005 độ chuẩn. Chuẩn bằng phép chuẩn độ điện thế với khoảng 8 ml (ghi lại
số mililit chính xác) dung dịch rượu kali hydroxit 0,1 N đã được pha loãng tới
125 ml nước không có CO2.
5.3.2.8 Dung dịch rượu axit clohydric 0,2 N
dùng để chuẩn độ; chuẩn bị và chuẩn hóa như đã được hướng dẫn ở mục 5.3.2.7
nhưng sử dụng 18 ml HCl (tỷ trọng 1,19).
5.3.2.9 Rượu izo propylic khan (có dưới 0,1 %
nước) (chú ý xem chú thích 3). Nếu không có rượu khan thì có thể làm khan rượu
bằng cách chưng cất với cột có nhiều đĩa. Loại bỏ 5% phần cất đầu và dùng 95 %
còn lại. Cũng có thể làm khô bằng cách cho rượu chảy qua cột rây phân tử như
loại rây kiểu 4 A. Dùng 1 phần rây phân tử với 10 phần rượu.
Chú thích 3 - Chú ý rượu izo propylic dễ
cháy.
5.3.2.10 2,4,6 trimetyl piridine (γ - collidine) (CH3)3C5H2N
(khối lượng phân tử 121,18) phù hợp các yêu cầu sau (Chú ý: xem chú thích 4):
Nhiệt độ sôi, oC : 168
÷ 170
Chỉ số khúc xạ ND20 : 1,4982
± 0,000 5
Màu sắc : không
màu
Chú thích 4 - 2,4,6 trimetyl piridine có thể
gây ra nguy hiểm khi hút phải, hít phải, đánh rơi lên da hoặc bắn vào mắt. Chú
ý: đeo kính an toàn, dùng găng tay, tạp dề bằng cao su neopren. Chỉ dùng chất
này ở nơi có tủ hút tốt hoặc đeo mặt nạ phòng hơi độc loại phù hợp để làm việc
với khí độc hữu cơ hoặc dùng mặt nạ có bơm khí. Không cho chất này thâm nhập
vào cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.11 m-nitrophenol NO2C6H4OH
(khối lượng phân tử 139,11), đáp ứng những yêu cầu sau (Chú ý: xem chú thích 5):
Điểm nóng chảy : 96 ÷ 97 oC
Màu sắc : vàng
nhạt
Chú thích 5 - m-nitrophenol có thể gây ra nguy
hiểm nếu hút hoặc hít phải, rơi lên da hoặc vào mắt. Chú ý đeo kính an toàn. Dùng
tạp dề hoặc găng tay cao su thường hoặc cao su neopren. Chỉ dùng chất này nơi
có tủ hút tốt hoặc dùng mặt nạ phù hợp để làm việc với hơi độc hữu cơ hoặc dùng
mặt nạ có bơm cấp khí. Không cho chất này thâm nhập cơ thể.
5.3.2.11.1 Cất trữ thuốc thử trong chai thủy
tinh màu nâu.
5.3.2.12 Chất điện giải KCl: Pha dung dịch
KCl bão hòa trong nước.
5.3.2.13 Dung dịch chuẩn rượu kali hydroxit
0,1 N: Thêm 6 g KOH vào khoảng 1 lít rượu izo propylic khan. Đun sôi nhẹ trong
10 phút để hòa tan rồi để lắng dung dịch trong 2 ngày, sau đó, lọc dung dịch
này qua phễu lọc xốp. Giữ dung dịch trong chai chịu được hóa chất. Để tránh cho
dung dịch khỏi sự xâm nhập của CO2 có trong không khí, người ta nối
chai với ống chứa vôi - xút (sodalime) hoặc chất hấp thụ natri silicat không có
sợi. Không cho dung dịch tiếp xúc với lie, cao su, mỡ bôi nút nhám gốc xà
phòng. Chuẩn hóa thường xuyên để phát hiện sự thay đổi độ chuẩn từ 0,000 5 bằng
chuẩn độ điện thế với một lượng cân kali-biphtalat hòa tan trong nước không
chứa CO2.
5.3.2.14 Dung dịch chuẩn rượu kali hydroxit
0,2 N: Chuẩn bị, tồn chứa và chuẩn hóa như hướng dẫn ở điều 5.3.2.13 nhưng dùng
12 g đến 13 g KOH cho vào khoảng 1 lít rượu izo propylic.
5.3.2.15 Dung môi chuẩn độ: Thêm 500 ml
toluen (chú thích 6) và 5 ml nước vào trong 495 ml rượu izo propylic khan. Nên
chuẩn bị dung môi chuẩn độ này với những lượng lớn và xác định mẫu trắng hàng
ngày bằng chuẩn độ trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chuẩn bị thử
5.4.1 Chuẩn bị hệ điện cực
5.4.1.1 Bảo dưỡng các điện cực: Làm sạch điện
cực thủy tinh (chú thích 7) thường xuyên (ít nhất mỗi tuần 1 lần khi dùng liên
tục) bằng cách nhúng trong dung dịch nguội của axit cromic (chú thích 8). Tháo
khô điện cực calomen ít nhất mỗi tuần một lần rồi nạp lại chất điện giải KCl
mới cho đến tận nút xả dịch. Phải đảm bảo sao cho có tồn tại tinh thể KCl trong
điện cực. Duy trì mức chất điện giải trong điện cực calomen trên mức chất lỏng
trong cốc chuẩn độ trong mọi thời gian. Khi không dùng điện cực thì nhúng nửa
dưới điện cực vào trong nước. Không cho phép nhúng các điện cực trong dung môi
chuẩn độ khi không chuẩn độ. Vì các điện cực hết sức mỏng nên phải thận trọng
khi cầm chúng.
Chú thích 7 - Rửa điện cực cẩn thận, giữ khớp
nối nhám không bị các chất bẩn lạ bám vào. Kiểm tra điện cực thường xuyên là
rất quan trọng để thu được kết quả đo thế lập lại bởi vì các chất bẩn có thể
tạo ra những thế tiếp xúc lỏng không ổn định và không rõ ràng. Điều này sẽ là
thứ yếu nếu điểm cuối định phân được chọn là điểm uốn của đường cong chuẩn độ,
hoặc cũng có thể trở nên rất nghiêm trọng nếu điểm cuối được chọn là một thế do
ta tự qui định.
Chú thích 8 - Chú ý dung dịch axit cromic gây
ra cháy nghiêm trọng, là chất dễ gây ung thư. Chất oxi hóa mạnh. Tiếp xúc với
chất khác có thể gây cháy. Hút ẩm.
5.4.1.2 Chuẩn bị điện cực: Trước và sau khi
dùng, rửa điện cực bằng nước cất, lấy khăn sạch hoặc giấy thấm mềm lau điện cực
thủy tinh kỹ. Dùng vải hoặc giấy mềm lau điện cực calomen. Cẩn thận tháo khớp
nối nhám thủy tinh rồi lau kỹ cả 2 bề mặt nhám. Lắp trở lại một cách lỏng lẻo
khớp nối nhám thủy tinh (chú thích 7) cho vài giọt chất điện giải chảy qua để
tẩm ướt các bề mặt nhám. Lắp khớp nối chắc chắn rồi dùng nước tráng điện cực. Trước
mỗi lần chuẩn độ, ngâm các điện cực đã chuẩn bị vào nước ít nhất là 5 phút ngay
trước khi dùng rồi áp các đầu điện cực vào vải hoặc giấy thấm khô để loại hết
nước dư.
5.4.1.3 Kiểm tra các điện cực: Kiểm tra tổ
hợp điện cực - đồng hồ đo (chú thích 9) khi đưa vào sử dụng lần đầu, khi lắp
đặt các điện cực mới và khi kiểm tra dụng cụ theo định kỳ. Nhúng các điện cực
vào trong hỗn hợp 100 ml dung môi chuẩn độ và từ 1,0 ml đến 1,5 ml dung dịch
rượu kali hydroxit 0,1 N được khuấy đều. Tổ hợp điện cực - đồng hồ đo được coi
là thích hợp cho sử dụng khi thế giữa các điện cực này thay đổi trên 480 mV đối
với thế của chính các điện cực ấy khi chúng được nhúng trong dung dịch đệm axit
không nước (chú thích 9)
Chú thích 9 - Các điện cực được coi là nhậy
hơn nếu sự thay đổi thế ít nhất là 590 mV theo những điều kiện trên và nên sử
dụng loại điện cực này.
5.4.2 Chuẩn hóa dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 10 - Sự phản ứng của các điện cực
thủy tinh khác nhau đối với hoạt tính ion hydro không giống nhau. Bởi vậy, cần
định kỳ xác định giá trị đọc trên máy cho từng hệ điện cực phù hợp với các dung
dịch đệm đã được lựa chọn một cách qui ước để tìm điểm cuối axit hoặc kiềm.
5.4.2.2 Chuẩn bị các điện cực như mô tả ở mục
5.4.1.2 rồi nhúng vào dung dịch đệm không nước, duy trì nhiệt độ của dung dịch
đệm không chênh lệch quá 2 oC so với nhiệt độ khi chuẩn độ. Khuấy
đều trong 5 phút, đọc thế trên đồng hồ. Giá trị đọc được coi là điểm cuối trên
đường cong chuẩn độ khi không xác định được điểm uốn.
5.4.3 Chuẩn bị mẫu dầu đã dùng
5.4.3.1 Trong trường hợp này, tuân thủ chặt
chẽ qui trình lấy mẫu là cần thiết bởi vì các cặn chính là axit hoặc kiềm hoặc
cặn đã hấp thụ axit hoặc kiềm có trong mẫu. Sai sót trong lấy mẫu đại diện sẽ
gây ra những sai lầm nghiêm trọng.
Chú thích 11 - Do dầu đã dùng có thể biến đổi
trong khi tồn chứa, cho nên cần phân tích ngay các mẫu sau khi lấy khỏi hệ
thống bôi trơn càng sớm càng tốt. Ghi ngày tháng lấy mẫu và ngày tháng phân
tích.
5.4.3.2 Đun nóng mẫu (chú thích 12) dầu đã
dùng trong vật chứa ban đầu lên 60 ± 5 oC rồi khuấy cho đến khi cặn
lơ lửng đều trong dầu. Nếu vật chứa ban đầu đó là can hoặc cốc chứa đầy quá 3/4
thể tích thì chuyển mẫu ở bên trong vật chứa đó vào một chai thủy tinh không
màu có dung tích lớn hơn 1/3 thể tích mẫu. Chuyển tất cả cặn từ vật chứa ban
đầu vào chai này bằng cách khuấy mạnh nhiều lần từng lượng nhỏ mẫu trong vật
chứa ban đầu.
Chú thích 12 - Khi thấy mẫu không có cặn thì
có thể không cần đun nóng.
5.4.3.3 Khi tất cả các cặn đã lơ lửng hoàn
toàn thì lọc mẫu qua lưới lọc 100 mắt để loại những hạt bẩn lớn.
5.5 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.1 Cân một lượng mẫu như đã hướng dẫn ở
bảng 1 vào trong cốc chuẩn độ 250 ml rồi thêm vào đó 125 ml dung môi chuẩn độ
(chú thích 13). Chuẩn bị các điện cực theo hướng dẫn 5.4.1.2. Đặt cốc chuẩn độ
vào giá, điều chỉnh sao cho các điện cực ngập khoảng một nửa rồi mở máy khuấy.
Khuấy trong lúc chuẩn độ với tốc độ đủ mạnh nhưng không bắn tóe và không kéo
theo không khí vào trong dung dịch. Tốt nhất nên điều chỉnh đồng hồ sao cho đọc
được ở phần giá trị trên của thang milivon, ví dụ: 700 mV.
Bảng 1 - Lượng cân
mẫu
Trị số axit
Lượng mẫu, g
Độ chính xác, g
từ 0,05 đến 0,9
20,0 ± 2,0
0,100
từ 1,0 đến 4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
từ 5 đến 19
1,0 ± 0,1
0,005
từ 20 đến 99
0,25 ± 0,02
0,001
từ 100 đến 250
0,1 đến 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 13 - Dung môi chuẩn độ được dùng là
chloroform thay cho toluen để hòa tan hoàn toàn những cặn nặng nào đó của các
chất asphal (Chú ý: Chloroform có thể gây nguy hiểm nếu hút phải, có hại nếu hít
phải, khi bốc cháy sinh ra hơi độc).
5.5.1.2 Dùng buret thích hợp. Rót dung dịch
rượu KOH 0,1 N vào trong buret rồi đặt buret vào tổ hợp chuẩn độ. Chú ý đặt
buret sao cho vòi buret ngập sâu 25 mm trong chất lỏng của cốc chuẩn độ. Ghi
giá trị ban đầu của buret và máy.
5.5.1.3 Chuẩn độ
5.5.1.3.1 Chuẩn độ bằng tay: Thêm từng lượng
nhỏ dung dịch rượu kali hydroxit 0,1 N rồi đợi cho đến khi đạt cân bằng thế
(xem chú thích 14). Ghi số đọc của buret và máy. Lúc bắt đầu chuẩn và ở vài
vùng tiếp theo (những chỗ uốn) khi thêm 0,1 ml dung dịch kali hydroxit 0,1 N
thường tạo ra sự thay đổi lớn hơn 30 mV (tương ứng với 0,5 pH) thì chỉ thêm
từng lượng 0,05 ml dung dịch rượu kali hydroxit. Những đoạn trung gian (phẳng)
khi thêm 0,1 ml mà thay đổi ít hơn 30 mV thì thêm một lượng dung dịch nhiều hơn
sao cho thay đổi thế chừng 30 mV (nhưng không lớn hơn). Chuẩn theo cách đó cho
đến khi thế thay đổi nhỏ hơn 5 mV (tương ứng 0,1 pH)/0,1 ml và thế cho thấy
dung dịch có độ kiềm hơn dung dịch đệm kiềm không nước mới pha. Chuyển dung
dịch chuẩn độ khỏi hệ chuẩn độ. Dùng dung môi chuẩn độ tráng điện cực và đầu
buret sau đó tráng bằng rượu izo propylic rồi tráng bằng nước cất. Nhúng điện
cực vào trong nước cất ít nhất 5 phút trước khi dùng cho lần chuẩn khác để hoàn
lại lớp gel nước của điện cực thủy tinh. Khi không dùng chuẩn độ thì nhúng điện
cực vào nước (xem điều 5.4.1)
Chú thích 14 - Khi thế thay đổi dưới 5 mV
(tương đương 0,1 pH)/min thì được coi là không đổi. Khi thêm 0,05 ml cần chờ
khoảng từ 1 đến 2 phút cho sự thay đổi thế 100 mV (tương đương 1,7 độ pH). Nếu
thêm 0,1 ml cần chờ từ 3 đến 5 phút để đạt cân bằng thế.
5.5.1.3.2 Chuẩn độ tự động: Điều chỉnh dụng
cụ theo hướng dẫn của nhà sản xuất cho phù hợp những yêu cầu về cân bằng thế đã
được thiết lập cho chuẩn độ tay như đã giải thích ở chú thích 9 và với tốc độ
chuẩn liên tục 0,2 ml/min trong quá trình chuẩn độ còn trong vùng có điểm uốn
và ở vùng điểm cuối xác định được theo dung dịch đệm kiềm không nước, mới pha
thì nên chuẩn với tốc độ 0,05 ml/min. Tiến hành chuẩn tự động và ghi đường cong
thế hoặc đường cong đạo hàm của nó tùy trường hợp. Dùng dung dịch kali hydroxit
0,1 N chuẩn độ cho đến khi điện thế không đổi, ví dụ: thay đổi dưới 5 mV/0,1 ml
(theo các điểm tự ghi) hoặc tới khi điện thế cho thấy là dung dịch có tính kiềm
hơn dung dịch đệm kiềm không nước mới pha (phương pháp định trước điểm cuối).
5.5.1.3.3 Khi chuẩn độ xong, tráng các điện
cực và đầu buret bằng dung môi chuẩn độ, sau đó bằng rượu izo propylic, cuối
cùng bằng nước cất. Nhúng các điện cực vào trong nước ít nhất 5 phút trước khi
dùng lại để phục hồi lớp gel nước của điện cực thủy tinh. Nếu thấy các điện cực
bị bẩn thì xử lý điện cực đã bị nhiễm bẩn như 5.4.1. Nhúng điện cực vào trong
nước cất khi không dùng.
5.5.1.3.4 Mẫu trắng khi xác định trị số axit:
Phải chuẩn mẫu trắng cho mỗi một loạt mẫu. Chuẩn bị mẫu trắng từ 125 ml dung
môi chuẩn độ. Đối với chuẩn tay, thêm từng lượng 0,05 ml dung dịch rượu kali
hydroxit 0,1 N. Đợi cho thế ổn định rồi mới cho thêm những lượng tiếp theo. Ghi
các giá trị của buret và máy khi đạt cân bằng sau mỗi lần thêm. Chuẩn tự động
tiến hành theo 5.5.1.3.2.
5.5.1.3.5 Mẫu trắng khi xác định trị số axit
mạnh: Phải chuẩn mẫu trắng cho mỗi loạt mẫu. Chuẩn bị mẫu trắng từ 125 ml dung
môi chuẩn độ. Thêm từng lượng 0,05 ml rượu HCl 0,1 N theo như cách tương tự với
cách đã quy định ở 5.5.1.3.4 cho chuẩn tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1 Tính toán
5.6.1.1 Đối với chuẩn tay: Vẽ đồ thị thể tích
thêm vào của dung dịch chuẩn kiềm hay axit và giá trị đọc được của máy (xem
hình 2). Chỉ coi là điểm cuối khi thấy điểm uốn rõ ràng (chú thích 15), có giá
trị sát nhất với giá trị thế xác định được bằng dung dịch đệm không nước (axit
hoặc kiềm) mới pha. Nếu điểm uốn khó nhận hoặc không có thì lấy điểm cuối như
là giá trị thu được trên máy nhờ các dung dịch đệm mới pha.
Chú thích 15 - Nói chung một điểm uốn được
ghi nhận khi kiểm tra thấy vài lượng 0,05 ml dung dịch chuẩn độ thêm vào sinh
ra một sự thay đổi về thế trên 15 mV (hay trên 0,25 pH), tức là lớn hơn ít nhất
30 % so với sự thay đổi có được khi thêm những lượng như vậy ở trước và sau
điểm đó. Nói chung các điểm uốn xác định chỉ có thể nhận biết được trong những
vùng khảo sát với những lượng thêm như nhau.

Hình 2 - Các đường
cong chuẩn độ
5.6.1.2 Đối với mọi chuẩn độ axit cho các dầu
đã dùng thì điểm cuối trên đường cong chuẩn độ được xác định bằng dung dịch đệm
kiềm không nước, mới pha (chú thích 16).
Chú thích 16 - Các nghiên cứu phối hợp để xác
định trị số axit trên các dầu mới, dầu đã dùng và các phụ gia đậm đặc cho thấy
rằng: đối với dầu mới và phụ gia đậm đặc thì dễ xác định được điểm uốn còn đối
với các dầu đã dùng, nói chung khó xác định được điểm uốn hoặc không thấy có
điểm uốn.
5.6.1.3 Tính trị số axit và trị số axit mạnh
như sau:
Trị số axit, mg KOH/g = (A - B)
x N x 56,1/W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
A là thể tích dung dịch rượu kali
hydroxit đã dùng để chuẩn mẫu tới điểm cuối xác định theo điểm uốn trên đường
cong chuẩn độ, có giá trị đọc sát nhất với giá trị của dung dịch đệm kiềm không
nước hoặc nếu điểm uốn khó xác định hoặc không có thì điểm cuối xác định nhờ
giá trị đọc của dung dịch đệm kiềm không nước, tính bằng ml;
B là thể tích dung dịch rượu kali
hydroxit đã dùng để chuẩn mẫu trắng, tính bằng ml;
N là độ nguyên chuẩn của dung dịch
rượu kali hydroxit;
n là độ nguyên chuẩn của dung dịch
rượu HCl;
W là khối lượng mẫu, tính bằng gam;
C là thể tích dung dịch rượu kali
hydroxit đã dùng để chuẩn mẫu tới điểm cuối xác định được nhờ dung dịch đệm
axit không nước, tính bằng ml;
D là thể tích dung dịch rượu HCl dùng
để chuẩn độ mẫu trắng là dung môi tới điểm cuối xác định theo dung dịch đệm
axit không nước, tính bằng ml.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đường cong
chuẩn độ và đường vi phân bậc 1
5.7 Báo cáo kết quả
5.7.1 Báo cáo kết quả trị số axit hoặc trị số
axit mạnh như sau:
Trị số axit (TCVN 6325 : 1997) = (kết quả)
Trị số axit mạnh (TCVN 6325 : 1997) = (kết
quả)
5.7.2 Không được phép cải biến phương pháp
thử này.
6 Độ chính xác và độ
sai lệch
6.1 Trị số axit
6.1.1 Độ lặp lại: Sự khác nhau giữa các kết
quả thử thu được liên tiếp do cùng một thí nghiệm viên trên cùng một dụng cụ,
với một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài trong điều kiện thử không đổi,
với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong 20
trường hợp được vượt những giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu mới và phụ gia
đậm đặc, tại điểm uốn
Dầu đã dùng, tại
điểm cuối tìm được nhờ dung dịch đệm
Cách chuẩn
bằng tay
tự động
bằng tay
tự động
Phần trăm trung
bình
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12
6.1.2 Độ tái lập: Sự khác nhau giữa 2 kết quả
đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc ở những
phòng thí nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài
trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt những giá trị sau:
Dầu mới và phụ gia
đậm đặc, tại điểm uốn
Dầu đã dùng, tại
điểm cuối tìm được nhờ dung dịch đệm
Cách chuẩn
bằng tay
tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tự động
Phần trăm trung
bình
20
28
39
44
6.2 Trị số axit mạnh
6.2.1 Do trị số axit mạnh ít được làm trong
phân tích mẫu cho nên số liệu về độ chính xác của nó không được qui định.
6.3 Sai số: Cách tiến hành trong phương pháp
này không có sai số bởi vì trị số axit chỉ được định nghĩa theo thuật ngữ của
phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Qui
định)
A.1 Dụng cụ
A.1.1 Dụng cụ dùng cho chuẩn độ tay bao gồm
A.1.1.1 Von kế hoặc điện thế kế có độ chính
xác ± 0,005 V và độ nhạy ± 0,002 V, có khoảng đo vượt ra ngoài khoảng cần đo ít
nhất là ± 0,5 V khi đồng hồ đo được dùng với các điện cực qui định trong mục
A.1.1.2 và A.1.1.3 và khi điện trở giữa các điện cực rơi vào giữa khoảng từ 0,2
MΩ đến 20 MΩ. Đồng hồ sẽ được bảo vệ đối với các trường tĩnh điện tản mạn sao
cho không có sự thay đổi thường xuyên về giá trị đo trong toàn vùng đo sinh ra
bởi việc chạm tay vào dây nối đất hoặc bề mặt ngoài của điện cực thủy tinh, dây
dẫn của điện cực thủy tinh, vào giá chuẩn độ hoặc chạm vào đồng hồ. Những dụng
cụ yêu cầu đó có thể là một von kế điện tử cho số đọc liên tục trong vùng đo,
độ chính xác và độ nhạy đã được qui định như trên và được thiết kế sao cho hoạt
động của dòng vào nhỏ hơn 5 x 10-12 A khi mà hệ thống điện cực có
điện trở 100 mΩ được nối vào các đầu của đồng hồ. Điều này đạt được nhờ một
lưới chắn kim loại nối với đất và nhờ một đầu nối tốt với sợi dây dẫn bọc kim,
nối điện cực thủy tinh với đồng hồ đo để không bị nhiễu bởi sự có mặt của
trường tĩnh điện bên ngoài.
A.1.1.2 Điện cực thủy tinh(*): Một
điện cực thủy tinh kiểu bút chì (C, hình 1) dài từ 125 đến 180 mm, đường kính
từ 8 đến 14 mm. Thân điện cực làm bằng thủy tinh bền hóa học có bề dày từ 1 đến
3 mm. Đầu nhúng vào dung dịch là một bán cầu thủy tinh Corning 015 hoặc loại
thủy tinh tương tự gắn trên thân điện cực. Bán kính của bán cầu này chừng 7 mm.
Độ dầy của thủy tinh bán cầu nên đủ mức sao cho điện trở của nó từ 100 đến 1
000 MΩ ở 25 oC. Điện cực này nên chứa một pin lỏng hồi sinh được gắn
chặt vĩnh viễn để tạo nên sự nối điện với bề mặt bên trong của bán cầu. Toàn bộ
sự nối điện từ pin lỏng tiếp xúc với đầu nối của đồng hồ nên được bao bởi một
lưới bọc kim loại sao cho khi lưới này tiếp đất thì chống được nhiễu tĩnh điện.
Lưới này được cách điện với dây dẫn bởi các vật liệu cách điện chất lượng cao
như cao su và thủy tinh sao cho điện trở giữa lưới bọc kim loại và toàn bộ
chiều dài của dây dẫn lớn trên 50 000 MΩ.
A.1.1.3 Điện cực Calomen(*): Điện
cực calomen kiểu bút chì (B, hình 1) dài từ 125 đến 180 mm, đường kính từ 8 đến
14 ml, loại có ống tay áo thủy tinh tháo lắp được trùm lên bên ngoài đầu hàn,
nhúng vào trong dung dịch chuẩn. Tay áo thủy tinh dài từ 8 đến 25 mm, được vuốt
hơi thon và mài nhám cho hợp với điện cực sao cho đầu đã gắn của điện cực nhô
ra ngoài ống tay áo từ 2 đến 20 mm. Bề mặt nhám cần nhám đều, không có một vết
nhăn. Ở điểm trung gian giữa những chỗ nhô ra của bề mặt nhám, ống điện cực sẽ
được khoan một lỗ hoặc nhiều lỗ có đường kính 1 mm. Điện cực sẽ chứa thủy ngân,
calomen và dây dẫn vào thủy ngân. Toàn bộ được sắp xếp cố định. Điện cực sẽ
được đổ đầy chất điện giải là KCl bão hòa. Khi treo lơ lửng với ống tay áo đã
lắp, chất điện giải sẽ không chảy ra khỏi điện cực với tốc độ không quá 1 giọt
trong 10 phút.
A.1.1.4 Máy khuấy: Máy khuấy cơ học với các
tốc độ khác nhau theo kiểu thích hợp kèm theo que khuấy cánh thủy tinh (D, hình
1). Cánh khuấy có bán kính 6 mm đặt nghiêng từ 30 đến 45o. Máy khuấy
từ cũng dùng được. Nếu dùng máy khuấy điện thì phải tiếp đất sao cho khi tắt
hoặc mở môtơ không sinh ra sự biến đổi thường xuyên trên số đo của đồng hồ
trong quá trình chuẩn độ.
A.1.1.5 Buret: Buret 20 ml (Ε, hình 1) hoặc
loại có kích thước phù hợp, chia độ 0,05 ml, có độ chính xác ± 0,2 ml. Buret có
khóa thủy tinh và đầu vuốt dài từ 100 mm đến 130 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.7 Giá chuẩn độ: Loại thích hợp để giữ
các điện cực, que khuấy và buret ở các vị trí đã chỉ ra trên hình 1. Sắp đặt
sao cho việc di chuyển cốc chuẩn độ không ảnh hưởng tới điện cực, buret, máy
khuấy.
A.1.2 Dụng cụ cho hệ chuẩn độ tự động: Dụng
cụ dùng cho hệ chuẩn độ tự động nói chung phù hợp với mục A.1.1 và cho những
đặc tính kỹ thuật sau:
A.1.2.1 Bộ ghép nối tự động tốc độ chuẩn kiểu
phân bố chất chuẩn liên tục theo độ dốc của đường cong chuẩn độ có khả năng
thực hiện sự cân bằng thế đã qui định và cho tốc độ chuẩn nhỏ hơn 0,2 ml/phút
trong quá trình chuẩn độ và tốc độ khoảng 0,05 ml/min ở các điểm uốn và các
điểm cuối xác định được bằng dung dịch đệm không nước axit hoặc kiềm.
A.1.2.2 Các buret chạy bằng môtơ với độ phân
bố thể tích chính xác ± 0,01 ml. Các buret này có thể thay đổi một cách thuận
tiện.
A.1.2.3 Máy ghi quá trình chuẩn độ liên tục
ghi ra điện thế tương quan với thể tích dung dịch thêm vào.