TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2715 : 1995
ISO 3170 : 1988 (E)
ASTM D4057 :
1988
CHẤT LỎNG DẦU MỎ - LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum
liquids - Manual sampling
Lời giới thiệu
TCVN 2715 : 1995 (ISO 3170 : 1988)
phải được áp dụng kết hợp với TCVN 6022 : 1995 (ISO 3171 : 1988) "Chất
lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống".
Mục đích của tiêu chuẩn này là tiêu
chuẩn hóa các điều kiện để có được mẫu hidrocacbon lỏng hoặc bán lỏng trong
xitec, thùng chứa hoặc trong đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế, ở nhiều nước, một số
hoặc tất cả các điều khoản được đề cập đến trong tiêu chuẩn này là đối tượng
bắt buộc áp dụng theo luật của các nước đó; thì những qui định như thế phải
được tuân thủ một cách nghiêm túc. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các qui
định bắt buộc và tiêu chuẩn này, thì phải tuân theo luật.
CHẤT
LỎNG DẦU MỎ - LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum
liquids - Manual sampling
1. Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định quy
trình lấy mẫu thủ công, cho mẫu chất lỏng hidro cacbon, cặn bể chứa và các chất
lắng trong bể chứa cố định, xi téc ray, xi téc của các phương tiện chuyên chở
trên đường bộ, tầu và xà lan, thùng phi và can chứa, từ các chất lỏng bơm
chuyển trong đường ống (xem 4.3).
1.2 Tiêu chuẩn này qui định cho
việc lấy mẫu các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, dầu thô và các sản phẩm trung gian được
tồn chứa trong các bể có áp suất bằng hoặc gần bằng áp suất khí quyển, hoặc
chuyển bằng đường ống và được bảo quản ở dạng lỏng nhiệt độ môi trường tới 1000C.
Các qui trình lấy mẫu này không qui
định cho việc lấy mẫu các sản phẩm dầu mỏ đặc biệt như nhiên liệu máy bay, dầu
cách điện, các khí hóa lỏng, các khí tự nhiên, bi tum và các sản phẩm hóa chất,
cũng không áp dụng cho các dầu thô có áp suất hơi Reid trên 180 KPa (1,8 bar).
1.3 Có hai phương pháp lấy mẫu thủ
công cơ bản được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lấy mẫu ở đường ống.
Khi có đợt giao hay nhận hàng có
thể lấy mẫu ở bể chứa hoặc đường ống hoặc cả hai. Tuy nhiên, nếu sử dụng cả hai
phương pháp thì không được trộn lẫn hai phần mẫu với nhau.
1.4 Các qui trình được thiết lập
sao cho hạn chế tối thiểu hoặc loại trừ mất mát phần nhẹ trong mẫu, sự mất mát
có thể xuất hiện trong quá trình lấy hoặc vận chuyển mẫu làm cho lấy mẫu không
còn đại diện cho khối chất nữa.
1.5 Nếu các qui trình dành cho việc
lấy mẫu đại diện của các chất lỏng dầu mỏ đồng nhất đang tồn chứa hoặc vận
chuyển mà đem áp dụng cho các chất lỏng không đồng nhất có sai khác lớn về
thành phần và hàm lượng cặn và nước thì mẫu không phải là mẫu đại diện.
1.6 Qui định các qui trình lấy mẫu
nhằm các mục đích sau:
a) xác định chất lượng dầu;
b) xác định hàm lượng nước của dầu;
c) xác định các chất nhiễm bẩn khác
mà chúng không được coi là một phần của chất lỏng dịch chuyển.
Nếu các điều kiện lấy mẫu cho các
mục đích a,b,c là mâu thuẫn thì cần phải tách riêng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8 Các qui trình lấy mẫu cặn và
chất lắng cùng có trong bể chứa cùng với kỹ thuật lấy mẫu hidro cacbon lỏng
dưới áp suất khí trơ.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 6022 : 1995 (ISO 3171 : 1988)
Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trên đường ống.
3. Các thuật
ngữ
3.1 Người có đủ trình độ: Là người
do những hiểu biết lý thuyết và thực hành, kinh nghiệm và học vấn của họ mà có
khả năng phát hiện ra bất cứ một thiếu sót, một điểm yếu nào trong nhà máy hoặc
thiết bị và có khả năng đánh giá đúng đắn tin cậy về sự phù hợp của nó đối với
việc sử dụng tiếp theo.
Chú thích - Người này cần có đủ
thẩm quyền để đảm bảo rằng các ý kiến của họ phải được thực hiện.
3.2 Tính nguyên vẹn của mẫu: Điều
kiện tiến hành đầy đủ và không xáo trộn, tức là mẫu được bảo quản để thành phần
giống hệt như khi lấy ra khỏi khối chất lỏng.
3.3 Máy trộn: Một dụng cụ có bộ
phận trộn đồng nhất chất lỏng ở trong đường ống hay thùng chứa để thu được mẫu
đại diện.
3.3.1 Máy trộn tĩnh: Một dụng cụ
trộn không có phần di động và được đặt cố định trong đường ống hoặc ống. Nó phụ
thuộc vào động năng của chất lỏng chuyển động để có năng lượng cần thiết trộn
chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Cặn và chất lắng: các chất vô
cơ và hữa cơ cùng với nước phân tán trong nó, chúng được tách ra khỏi chất
lỏng.
a) hoặc rơi xuống đáy của bể chứa
chất lỏng
b) hoặc còn lại ở bể chứa sau khi
chất lỏng được bơm ra hết.
3.6 Ổn định mẫu: Mức độ đồng nhất
hóa cần thiết để ổn định mẫu trong suốt quá trình xử lý mẫu chuẩn bị cho phân
tích.
3.7 Lấy mẫu: Xử lý mẫu, phân chia
trung chuyển và vận chuyển, bao gồm cả trung chuyển mẫu từ dụng cụ lấy mẫu đến
thùng chứa và từ thùng chứa tới dụng cụ thử nghiệm.
3.8 Các loại mẫu
3.8.1 Mẫu toàn phần: Mẫu thu được
với dụng cụ mà dụng cụ này có khả năng tự thu mẫu khi đi qua toàn bộ chiều cao
chất lỏng theo một hướng.
3.8.2 Mẫu đáy: Mẫu cục bộ được lấy
từ bề mặt đáy (sàn) của bể chứa hoặc thùng chứa (xem hình 1)
3.8.3 Mẫu hỗn hợp: Mẫu thu được
bằng cách tổ hợp một số mẫu cục bộ với 1 tỉ lệ xác định sao cho thu được mẫu
đại diện cho toàn bộ khối chất. Dạng thông thường của mẫu hỗn hợp thu được bằng
cách kết hợp các mẫu được lấy theo một trong các cách sau (xem mục 4 và 7.3.1.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các mẫu phía trên, ở giữa và ở
bề mặt của lỗ bơm hút ra của bồn chứa;
c) tập hợp các mẫu cục bộ từ dầu
không đồng nhất được lấy ở mức không ít hơn ba và được trộn theo tỉ lệ của dầu
đại diện;
d) các mẫu cá biệt từ vài bể chứa
hoặc khoang theo tỉ lệ cân xứng với tổng lượng của mỗi mẫu đại diện;
e) một nhóm các mẫu cục bộ với thể
tích bằng nhau thu được từ đường ống dòng chảy lấy ở những thời điểm xác định.
3.8.4 Mẫu đại diện: Mẫu có đặc tính
lý hoặc hóa học giống như đặc tính trung bình về khối lượng của toàn bộ khối
chất được lấy.
3.8.5 Mẫu di động: Mẫu thu được
bằng cách thả bình lấy mẫu từ bề mặt dầu xuống sát đáy và quay ngược lên bề mặt
đỉnh dầu với một tốc độ sao cho bình chứa khoảng ¾ thể tích của nó.
3.8.6 Mẫu cục bộ: Mẫu được lấy ở
một vị trí xác định trong bể chứa hoặc từ đường ống ở một thời gian xác định
trong quá trình bơm chuyển.
3.8.7 Mẫu ở độ cao của lỗ hút dầu
(của bể chứa): Mẫu được lấy ở mức thấp nhất mà từ đó hidro cacbon lỏng được bơm
từ bể chứa. Trong việc xác định mức này phải cho phép tiến hành một gá lắp
thích hợp trong bể chứa như tay đòn đu đưa, van hút đổi hướng hoặc ống cong bên
trong (xem hình 1).
3.8.8 Mẫu lớp trên: Mẫu lấy ở mức
1/6 chiều sâu cột chất lỏng kể từ bề mặt (xem hình 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.10 Mẫu lớp dưới: Mẫu được lấy ở
mức 5/6 chiều sâu cột chất lỏng kể từ bề mặt (xem hình 1).
3.8.11 Mẫu đỉnh: Mẫu cục bộ thu
được kể từ bề mặt chất lỏng 150 mm (xem hình 1).
3.8.12 Mẫu hớt (mẫu bề mặt): Mẫu
được lấy từ bề mặt của chất lỏng (xem hình 1).
3.9 Thuật ngữ thống kê
3.9.1 Mức chất lượng chấp nhận được
(arceptable quality level) AQL số phần trăm sai sót cực đại, (hoặc số sai sót
cực đại trên 100 đơn vị) mà vì mục đích kiểm tra mẫu, có thể được coi là thỏa
mãn giá trị trung bình của một quá trình.
Hình
1 - Các vị trí lấy mẫu
3.9.2 Lô: Một tập hợp các kiện hàng
chứa một sản phẩm có thành phần đồng nhất và được sản xuất đồng nhất hay giao
hàng cùng một lần.
3.9.3 Bao bì: Các dụng cụ chứa như
phuy, tròn, can hoặc lọ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phần
trăm sai sót =x 100
3.9.5 Lượng mẫu: Lượng mẫu cần lấy
ra khỏi một lô hàng để xác định khả năng nó có thể chấp nhận được như đã đề ra
trong kế hoạch lấy mẫu.
3.10 Dung tích dư: Đối với mục đích
tiêu chuẩn này, là khoảng trống còn lại trong dụng cụ lấy mẫu thùng chứa trên
bề mặt chất lỏng được biểu thị bằng đơn vị thể tích.
3.11 Nước
3.11.1 Nước hòa tan: Nước hòa lẫn
trong dầu tạo thành một dung dịch ở nhiệt độ thường.
3.11.2 Nước lơ lửng: Nước có trong
dầu được phân tán dưới dạng các hạt rất nhỏ.
CHÚ THÍCH - Có thể do điều kiện
nhiệt độ và áp suất xung quanh cứ sau một khoảng thời gian nước lơ lửng lại tập
thành nước tự do hoặc trở thành nước hòa tan.
3.11.3 Nước tự do: Là một lớp nước
tách ra khỏi dầu và lắng dưới dầu.
3.11.4 Tổng lượng nước: Tổng các
loại nước hòa tan, lơ lửng hoặc tự do trong khoang dầu hay tầu hàng dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Để đảm bảo mẫu đưa thử nghiệm thực
sự là đại diện cho dầu được lấy mẫu, cần thực hiện tốt các chú ý đã nêu, những
điều này phụ thuộc và đặc tính của chất lỏng, bể chứa, thùng đựng hoặc đường
ống mà mẫu được lấy ra từ đó và bản chất của phép thử được tiến hành trên mẫu.
4.2 Lấy mẫu bể chứa được bắt đầu
khi lượng chứa của bể nằm yên. Để phân tích thường lấy các mẫu sau:
a) mẫu lớp trên, giữa và dưới;
b) mẫu lớp trên, giữa và mẫu lấy
theo mức lỗ bơm hút.
Nếu các phép thử trên các mẫu cho
biết rằng chất chứa trong bể là đồng nhất, thì pha mẫu tỉ lệ bằng nhau nếu chất
chứa trong bể là không đồng nhất thì phải lấy mẫu ở nhiều hơn 3 mức hoặc phải
chuẩn bị mẫu hỗn hợp cho phân tích hoặc nếu vì pha trộn mà làm yếu tính toàn
vẹn của mẫu thì mỗi mẫu phải được phân tích riêng biệt và thành phần tương ứng
với mẫu hỗn hợp phải được tính toán. Trong tính toán này cho phép sai số đối
với phần dầu đại diện cho mỗi mẫu.
Các phương pháp khác là:
c) mẫu di động, hoặc
d) mẫu toàn bộ.
4.3 Để thu được một mẫu đại diện từ
một lô hàng không đồng nhất đang được bơm trong đường ống cần dùng dụng cụ lấy
mẫu tự động như đã mô tả trong TCVN 6022 : 1995 (ISO 3771 : 1988) để lấy mẫu.
Đôi khi cần phải lấy mẫu thủ công. Chúng là các mẫu cục bộ và có thể không đại
diện cho toàn bộ khối chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Qui định chung
Tất cả các dụng cụ lấy mẫu phải
được thiết kế và cấu tạo sao cho đảm bảo được nhiệm vụ đã định nhằm duy trì
được đặc tính ban đầu của dầu đó. Chúng đủ bền và được bảo vệ bên ngoài để chịu
được áp suất thích hợp có thể sinh ra, hoặc được trang bị một cái van xả đủ bền
để chịu được bất kỳ tác động nào trong khi xử lý. Dụng cụ này cần được rửa sạch
trước khi sử dụng.
Chú thích - Các dụng cụ lấy mẫu
khác nhau được mô tả một cách tổng quát từ 5.2 đến 5.7 và những kích thước chủ
yếu đều được xác định. Không nêu những yêu cầu kỹ thuật chi tiết cho những mục
đích này bởi vì bất kỳ một dụng cụ nào phù hợp với loại đã được mô tả đều có
thể sử dụng được.
5.2 Ống lấy mẫu bể chứa
5.2.1 Qui định chung
Ống lấy mẫu bể chứa được phân loại
theo dạng mẫu được lấy:
- mẫu cục bộ;
- mẫu đáy;
- mẫu chất lắng bể / mẫu cặn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mẫu toàn bộ.
Các dụng cụ phải có dây, dây cáp
hoặc dây xích bằng vật liệu không phát tia lửa, được buộc vào dụng cụ để điều
chỉnh của vị trí của nó trong bể.
Chú thích - Dây thường cần phải dẫn
điện để không còn khả năng sinh ra dòng tĩnh điện.
5.2.2 Dụng cụ lấy mẫu điểm
Dụng cụ này phải được cấu tạo sao
cho có thể lấy mẫu ở bất kỳ mức nào trong bể, các loại dụng cụ sau đây là có
thể sử dụng được.
5.2.2.1 Lồng lấy mẫu
Là một cái lồng hay cài giá bằng
kim loại hoặc nhựa được cấu tạo phù hợp với việc giữ bình chứa thích hợp. Toàn
bộ thiết bị phải đủ nặng để có thể chìm hoàn toàn trong khối chất cần lấy mẫu
và có bộ phận dự phòng để làm đầy bình chứa ở bất kỳ mức nào mong muốn (xem
hình 2).
Các bình có kích thước thích hợp để
lắp vào lồng lấy mẫu. Lồng lấy mẫu nói chung được ưa chuộng hơn can lấy mẫu đối
với những sản phẩm dễ bay hơi khi chuyển mẫu từ can lấy mẫu sang bình chứa khác
có thể gây ra sự bay hơi mất những thành phần nhẹ.
Chú thích - Có thể bỏ lồng lấy mẫu
nếu bình lấy mẫu được buộc chắc chắn với một dây thừng nặng. Nút bấc cũng được
buộc vào dây cách cổ bình khoảng 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Can phải đủ nặng để có thể chìm hẳn
trong khối dầu cần lấy mẫu trên, giữa, dưới hoặc bề mặt hút thì bộ phận hạ thấp
phải được buộc với can, theo cách làm sao nút mở được bằng cách giật mạnh. Nếu
dùng lấy mẫu di động, cần dùng nút đặc biệt như vẽ ra trên hình 4. Để tránh khó
khăn cho việc rửa sạch can, cần cố định vật liệu làm nặng đối với can sao cho
nó không được tiếp xúc với mẫu.
Một số can lấy mẫu có phương tiện
mở đặc biệt thí dụ các dụng cụ có các van được mở hoặc đóng ở mức mong muốn
bằng cách hạ thấp vật nặng dọc theo hướng dây cáp hoặc có các van cánh hay van
nắp được đóng lại khi bắt đầu kéo lên.

Hình
2 - Lồng lấy mẫu
Hình
3 - Can lấy mẫu được làm nặng

a)
Mũ đinh vít mở
Chú
thích - Cỡ mẫu phụ thuộc vào độ nhớt của chất lỏng, chiều sâu và cỡ bể chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Nút có lỗ khoan
Hình
4 - Các thiết bị làm đầy giới hạn của dụng cụ lấy mẫu di động
5.2.2.3 Dụng cụ lấy mẫu giữa hai bề
mặt
Một ống bằng thủy tinh, kim loại
hoặc chất dẻo, hở cả hai đầu để cho chất lỏng chảy tự do trong quá trình thả
vào chất lỏng. Có thể đóng đầu dưới ở mức mong muốn bằng các dụng cụ sau:
a) một cơ cấu đóng kín được điều
khiển bằng cách kéo lên theo hướng ống lấy mẫu;
b) một vật nặng được dẫn hướng theo
dây cáp treo (dây trượt) để làm cơ cấu đóng kín.
Có thể dùng dụng cụ lấy mẫu giữa
hai bề mặt để lấy mẫu cục bộ tại mức đã lựa chọn hoặc một mẫu đáy để phát hiện
các chất nhiễm bẩn.
Nó phải được thiết kế và chế tạo
sao cho nếu hạ thấp từ từ thì có thể sử dụng để thu giữ một cột thẳng đứng chất
lỏng ở đáy bể chứa hay ở bất cứ một mức lựa chọn nào khác (xem hình 5)
5.2.3 Dụng cụ lấy mẫu đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Dụng cụ lấy mẫu cặn / chất
lắng
5.2.5 Gầu lấy mẫu
Gầu lấy mẫu bao gồm một hộp đồng có
thành cứng với một thiết bị gá tổng hợp. Đáy của thân gầu lấy mẫu gồm 2 kẹp
đóng bằng lò so kẹp này mở ra nhờ dây trượt, 2 tấm kim loại nhẹ phủ kín chỗ hở
của đỉnh ở gầu lấy mẫu để ngăn mẫu khỏi bị trôi đi khi gầu lấy mẫu rút ra khỏi
chất lỏng (hình 7).

Hình
5 - Dụng cụ lấy mẫu bề mặt tiếp giáp
Chú
thích - Dụng cụ lấy mẫu phải đủ nặng để chìm được trong chất lỏng có tỉ trọng
1000 Kg/m3 ở 150C.
Hình
6 - Dụng cụ lấy mẫu đáy và các chi tiết đóng mở cơ học giá theo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2 Dụng cụ lấy mẫu nòng nhọn /
có lực hút.
Là một dụng cụ hình ống có đường
kính đồng đều, có thể được thêm vật nặng hoặc được trang bị một bộ phận điều
khiển vận hành cơ học để đâm xuyên vào lớp cặn lắng cần lấy mẫu.
5.2.5 Dụng cụ lấy mẫu di động
Dụng cụ lấy mẫu di động là một
thùng chứa được thêm vật nặng hoặc được chứa đựng trong một cái lồng nặng và
nếu cần thì được trang bị một thiết bị làm đầy có giới hạn ( xem hình 4). Nó
được thiết kế để thu được mẫu trong lúc được hạ xuống và nâng lên trong dầu
(xem hình 2 và 3) không xác định rõ ràng nó được làm đầy ở tốc độ không đổi khi
lấy mẫu.
5.2.6 Dụng cụ lấy mẫu toàn bộ
Các thiết bị lấy mẫu này có một đầu
vào cho chất lỏng và một đầu ra cho khí, được thiết kế để thu được mẫu trong
khi hạ thấp hoặc nâng cao trong dầu. Không cần xác định những dụng cụ lấy mẫu
như vậy được làm đầy ở một tốc độ không đổi. Thí dụ được đưa ra trên hình 8.
Hình
8 - Dụng cụ lấy mẫu tất cả các mức
5.2.7 Thiết bị khóa hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
9 - Thiết bị khóa hơi
5.3 Dụng cụ lấy mẫu thùng và can
Dụng cụ lấy mẫu hình ống thông
thường (xem hình 10) là một ống làm bằng thủy tinh, kim loại hoặc nhựa với
những phụ kiện thích hợp để dễ dàng sử dụng, chúng có thể được chèn vào thùng,
can hay phương tiện vận chuyển đường bộ tới các mức chất lỏng mong muốn. Nó có
thể được dùng để lấy hoặc là mẫu cục bộ từ một mức lựa trọn hoặc là mẫu đáy để
phát hiện sự có mặt của các chất nhiễm bẩn, ống lấy mẫu có một cơ cấu đóng kín,
ở đầu dưới được dùng để lấy mẫu đại diện qua một mặt cắt ngang thẳng đứng của
chất lỏng.
Cũng có thể dùng một lồng lấy mẫu
nhỏ có kích thước thích hợp hoặc một dụng cụ có vòi hút thay thế.

Hình
10 - Ống lấy mẫu
5.4 Dụng cụ lấy mẫu đường ống
5.4.1 Nếu cần lấy mẫu đường ống tự
động, theo TCVN 6022 : 1995 (ISO 3171).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bình chứa mẫu
Bình chứa mẫu là một lọ thủy tinh
hoặc nhựa, lọ bọc bằng kim loại hoặc can tùy thuộc vào chất cần lấy mẫu. Dung
tích của bình rất khác nhau thường từ 0,25 đến 5 lít nhưng có thể cần bình lớn
hơn cho những phép thử đặc biệt đòi hỏi khối lượng mẫu lớn hoặc phân chia mẫu. Bình
nhựa không được dùng chứa mẫu vì chúng có thể không giữ được tính toàn vẹn của
mẫu do khuếch tán. Hơn nữa dùng các bình chứa làm bằng polyetylen mạch không
thẳng sẽ dẫn tới nhiễm bẩn mẫu và/hoặc làm hỏng bình chứa.
5.6 Vật đậy kín bình chứa
Các nút bấc, nút thủy tinh, nhựa
hay nắp vặn kim loại đều có thể được dùng để đậy kín bình chứa mẫu. Không được
dùng nút cao su. Nút phải có chất lượng tốt và không bị vỡ hoặc bụi bẩn. Chúng
phải được làm mềm bằng cách lăn hoặc ép và được ấn chặt vào trong cổ lọ để tránh
dò rỉ hay bay hơi. Cần thiết hơn có thể dùng nắp bảo vệ bằng chất liệu phù hợp.
Không được dùng nút bấc với chất lỏng dễ bay hơi, hơi có thể xâm nhập và nút
bấc và gây nên nhiễm bẩn mẫu, do đó phải dùng một nút chặt hơi khí trơ.
Nút bấc không được dùng lại cho sản
phẩm khác vì việc làm sạch kỹ là rất khó khăn và hidro cacbon có thể đâm xuyên
vào trong nút và gây ra sự nhiễm bẩn mẫu sau đó. Chỉ được phép dùng lại nút bấc
khi lấy cùng một loại sản phẩm.
Nắp vặn của van hoặc lọ phải được
vặn chặt có vòng đệm bằng bấc hoặc vật liệu khác chịu dầu. Vòng đệm chỉ được
dùng một lần, cần phải tháo bỏ trước khi rửa nắp vặn và sau đó lắp vòng đệm
mới.
5.7 Thiết bị làm lạch mẫu
Một ống xoắn làm lạnh chế tạo từ
một ống đồng đúc hoặc một ống kim loại thích hợp khác có đường kính trong từ
6-10 mm gắn vào một thùng chứa mở xách tay được, sao cho ống làm lạnh này chìm
trong hỗn hợp nước đá cục trong quá trình sử dụng.
Đầu vào của ống phải được lắp sẵn
một khớp hoặc bộ gá nối với van lấy mẫu. Đầu ra để hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Qui định chung
6.1.1 Các đề phòng về an toàn dưới
đây được qui định và là cách thực hiện tốt nhưng không nhất thiết phải bao hàm
toàn bộ. Danh mục này cần kết hợp với các qui định an toàn của nhà nước.
Cần lưu ý thận trọng về bản chất và
mức độ của chất cần lấy mẫu, điều này ảnh hưởng tới bản chất của các đề phòng
cần được tuân theo.
6.1.2 Nhân viên phải hiểu biết về
những nguy hiểm tiềm tàng và phải được chỉ dẫn về các biện pháp đề phòng cần
được tuân thủ.
6.1.3 Mọi qui chế qui định ra vào
các vùng nguy hiểm cần phải được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.
6.1.4 Cần thận trọng để tránh hít
phải hơi dầu mỏ trong quá trình lấy mẫu. Cần đeo găng tay bằng vật liệu không
bị hidro cacbon hòa tan, mắt và mặt cần được bảo vệ khi có những bắn tóe nguy
hiểm. Có thể cần một số đề phòng bổ sung khi xử lý dầu lên men.
6.1.5 Khi xử lý nhiên liệu có chứa
chì cần tuân thủ một cách tỷ mỉ các qui định an toàn.
6.2 Các khía cạnh an toàn của
thiết bị
6.2.1 Xét về tính chất cơ học, bình
chứa phải được thiết kế chính xác phải được tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế /
quốc gia tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Dây dùng để nâng hạ dụng cụ
lấy mẫu phải là dây dẫn điện, chúng không được làm bằng toàn tơ nhân tạo, sợi
thực vật như tơ gai, sơ chuối thích hợp cho mục đích này.
6.2.3 Thiết bị lấy mẫu kim loại
xách tay được dùng trong không khí bắt lửa không được làm từ nguyên liệu phát
tia lửa.
6.2.4 Nhân viên lấy mẫu cần được
trang bị các túi đựng thiết bị để ít nhất họ còn một tay rảnh rỗi.
6.2.5 Đèn và đèn soi cần phải là
loại được chấp thuận phù hợp với việc phân loại về an toàn điện của vùng đó.
6.2.6 Cần sử dụng những dụng cụ và
mặc quần áo phù hợp bảo vệ chống tất cả các hiểm họa liên quan tới chất cần lấy
mẫu.
6.2.7 Nếu áp suất Reid (RVP) của
sản phẩm được lấy mẫu ở trong giữa 100 Kpa (1,0 bar) và 180 KPa (1,8 bar) thì
bình lấy mẫu phải được bảo vệ trong một hộp kim loại cho đến khi đầy mẫu. Nếu
RVP lớn hơn 180 KPa (1,8 bar) thì chỉ được dùng can kim loại được chế tạo để
chuyên đựng các chất đòi hỏi áp suất cao (cũng xem 1.2).
6.2.8 Cần thận trọng để tránh làm
nóng các mẫu dễ bay hơi trong các thùng chứa kín.
6.3 An toàn các điểm lấy mẫu
6.3.1 Các điểm lấy mẫu cần phải an
toàn. Bất kỳ một nguy hiểm tiềm tàng nào liên quan tới lấy mẫu cần phải được
lưu ý rõ ràng và nên trang bị thêm áp kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Đường vào lấy mẫu phải an
toàn, được trang bị ánh sáng đầy đủ, các thiết bị đi vào cầu thang, bục bể và
lan can cầu thang cần được một nhân viên thạo việc bảo quản trong điều kiện an
toàn và kiểm tra thường xuyên.
6.3.4 Cần trang bị một hệ thống
thoát nước, an toàn và đầy đủ cho tất cả các yêu cầu tiêu nước và xả nước.
6.3.5 Cần báo ngay với nhân viên
phụ trách bất cứ một sự cố chảy tràn hay hỏng hóc thiết bị nào.
6.3.6 Cẩn thận để tránh hít hơi dầu
mỏ trong quá trình lấy mẫu.
6.3.7 Bể mái phao (di động) cần lấy
mẫu từ đỉnh mỗi khi có thể thực hiện được, vì hơi dễ bắt cháy và độc có thể
tích lũy ở trên mái. Khi cần xuống mái để lấy mẫu, trừ khi áp suất trên mái đảm
bảo an toàn, phải có ít nhất hai người mang thiết bị chống ngạt.
Những người khác cần phải đứng trên
đầu cầu thang nơi họ có thể quan sát rõ người lấy mẫu. Người lấy mẫu cần leo
xuống mái lấy những mẫu cần thiết và trở lại đầu cầu thang trong thời gian ngắn
nhất có thể.
Dưới đây là một số điều kiện có thể
làm cho áp suất trên mái nguy hiểm
a) sản phẩm chứa hidro sunfua và
mecaptan bay hơi;
b) mái không nổi hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Tĩnh điện
6.4.1 Dưới đây là các đề phòng cần
thực hiện để tránh nguy hiểm do điện tĩnh khi lấy mẫu ở bể chứa, các hidro
cacbon dễ bắt cháy ở nhiệt độ cao hơn điểm bắt cháy của chúng hoặc ở nơi tạo ra
áp suất hơi hidro cacbon hoặc sương mù dễ bắt lửa.
6.4.2 Không được lấy mẫu trong các
thùng chứa của xe o tô téc, toa xe lửa, hoặc xà lan trong khi đang bốc dỡ hàng.
Nhất là khi đang nạp sản phẩm dễ bay hơi, sạch, tinh lọc, có thể làm cho hỗn
hợp hơi không khí dễ bắt cháy bốc lên phía trên của thể tích dư.
6.4.3 Khi lấy mẫu cần phải giữ chắc
chắn, dây lấy mẫu được tiếp với đất trong mọi lúc hoặc tiếp đất trực tiếp, hoặc
cho tiếp xúc chắc chắn với hầm ngầm để tránh tia lửa.
6.4.4 Khi lấy mẫu các sản phẩm
sạch, tinh lọc, bay hơi kể cả dầu hỏa và diezen đã được nạp ở nhiệt độ xấp xỉ
hoặc cao hơn điểm bắt cháy của chúng, hoặc đưa vào trong các bể chứa sạch khí,
cần thiết phải có thời gian nghỉ 30 phút sau khi hoàn thành việc trung chuyển
hoặc bơm rót vào mỗi bể chứa hay thùng chứa trước khi đưa bất kỳ dụng cụ lấy
mẫu dây dẫn nào vào trong bể hoặc thùng chứa.
Tuy nhiên nếu gặp một hoặc nhiều
hơn các tình huống sau thì có thể lấy mẫu trước khi 30 phút nghỉ trôi qua:
a) đối với bể phao di động, tiến
hành lấy mẫu từ một chỗ trũng được khắc trên đường ống;
b) đối với bể mái cố định, bể có
lắp một nắp di động tiếp đất;
c) sản phẩm chứa phụ gia đủ làm
triệt tiêu tĩnh điện bảo đảm suất dẫn toàn bộ lớn hơn 50 pS/m và không tạo ra
sương mù và hơi ở thể tích dư (xem chú thích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5 Giày dép có khả năng gây ra
tia lửa nên không được mang chúng ở những vùng có hơi dễ bắt lửa. Không nên đi
giày dép cao su ở những vùng khô.
6.4.6 Quần áo cần bằng vải bông,
vải lanh hoặc len, nên tránh mang loại bằng sợi nhân tạo.
6.4.7 Không được thực hiện việc lấy
mẫu trong thời gian khí quyển nhiễu loạn điện hoặc mưa dông đá.
6.4.8 Để làm triệt tiêu tĩnh điện
trong người vận hành cần sờ vào một chỗ nào đó của bể chứa ở cách cửa lấy mẫu
ít nhất 1 m ngay trước khi tiến hành lấy mẫu.
7. Qui trình
7.1 Giới
thiệu
Trong mục này đưa ra qui trình
chung áp dụng cho việc lấy mẫu dầu đồng nhất, còn qui trình phụ qui định lấy
mẫu dầu thô và dầu không đồng nhất được mô tả trong mục 8.
Trừ có qui định khác, có thể tập
hợp nhiều mẫu cục bộ bằng cách sử dụng qui trình chi tiết thích hợp với ứng
dụng cá biệt.
7.2 Các điểm
lưu ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.1 Mẫu không chứa chất khác với
chất cần lấy mẫu và nếu cần để chuyển một mẫu từ dụng cụ lấy mẫu vào bình chứa
mẫu thì cần chú ý đặc biệt việc giữ gìn tình trạng nguyên vẹn của mẫu.
Chú thích - Việc vận chuyển mẫu
thường gây những ảnh hưởng sau:
a) bay hơi mất các phần nhẹ (ảnh
hưởng tỷ trọng và áp suất hơi).
b) những biến đổi trong thành phần
tương đối của dầu và các chất nhiễm bẩn như nước và cặn.
7.2.1.2 Nhân viên lấy mẫu cần được
chỉ dẫn đầy đủ về qui trình liên quan. Nhất thiết phải hiệu chỉnh và chỉ rõ các
qui trình xử lý việc lấy mẫu để đảm bảo là đại diện cho chất cần lấy mẫu, và
đáp ứng các yêu cầu phép thử đòi hỏi. Cần chú ý đặc biệt khi lấy mẫu cho các
phép thử nào đó và phải thực hiện chặt chẽ qui trình lấy mẫu để đảm bảo cho các
kết quả thử nghiệm có ý nghĩa. Các chú ý bổ sung không phải là một phần của
tiêu chuẩn này. Nhưng sẽ được trình bày trong phương pháp thử hoặc yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm có liên quan.
7.2.1.3 Để xử lý mẫu, dùng dụng cụ
lấy mẫu, bình chứa và nhận mẫu phải chịu được tác động của dung môi bởi vật
liệu được xử lý (xem 5.1).
7.2.1.4 Kiểm tra kỹ lưỡng tất cả
các dụng cụ lấy mẫu, gồm cả các nắp đóng kín, để đảm bảo rằng chúng sạch và
khô.
7.2.1.5 Để vơi ít nhất 10% trong
bình chứa để phòng giãn nở. Không được gạn bớt mẫu để có 10% khoảng vơi vì nó
làm mất giá trị đại diện của mẫu, đặc biệt là khi có nước tự do hoặc một lớp
nhũ. Nếu các mẫu cục bộ được lấy ra từ một bể mà phải lấy ra một ít mẫu từ
bình chứa mẫu thì phải làm ngay lập tức khi kéo bình chứa mẫu ra khỏi bể.
7.2.1.6 Ngay sau khi làm đầy và đậy
bình nhận mẫu hoặc bình chứa, phải kiểm tra độ kín tránh dò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Mẫu cho phép thử đặc biệt
Nếu mẫu lấy để xác định vết của
chất nào đó, thí dụ như chì thì dùng bình chứa mẫu được chuẩn bị đặc biệt theo
phương pháp thử qui định. Lấy mẫu trực tiếp vào bình chứa đã chuẩn bị. Dụng cụ
phụ thuộc vào dây lấy mẫu cần được dùng sao cho không làm bẩn mẫu.
Nếu những phép thử mà có yêu cầu
đặc biệt đối với mẫu, chẳng hạn như ăn mòn tấm bạc hoặc đồng thì cần lấy mẫu
vào trong lọ thủy tinh tối màu và bảo quản mẫu khỏi bị tác động của ánh sáng
trước khi thử. Bất kỳ một phương pháp lấy mẫu nào khác đều ảnh hưởng tới kết
quả của phép thử ăn mòn.
Nếu cần các phép thử đặc biệt như
tính chất tách nước, độ ổn định oxy hóa, nhựa thực tế, … thì phải cẩn thận để
đảm bảo rằng bình chứa mẫu được chuẩn bị phù hợp và hoàn toàn không có chất
nhiễm bẩn nào như chất gây chảy hoặc một hóa chất nào khác.
7.2.3 Các chất dễ bay hơi
7.2.3.1 Khi lấy mẫu dầu thô và các
sản phẩm dễ bay hơi, nếu cần phải tránh sự bay hơi của các thành phần nhẹ, thí
dụ như xác định tỉ trọng, áp suất hơi bão hòa, hoặc thành phần cất thì không
được chuyển mẫu ra khỏi bình chứa mẫu ban đầu. Vận chuyển và tồn chứa mẫu ở vị
trí lộn ngược để tránh bay hơi phần nhẹ qua nắp.
7.2.3.2 Tùy thuộc vào bản chất và
nhiệt độ của chất lỏng, nhiệt độ xung quanh và yêu cầu đối với mẫu cần chú ý
tới các vấn đề sau:
a) cho mẫu đi qua bộ phận làm lạnh
ở điểm lấy mẫu;
b) làm lạnh bình chứa mẫu đến nhiệt
độ thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần có thể làm lạnh bình chứa
mẫu bằng cách ngâm nó trong môi trường lạnh, thí dụ đá nghiền nhỏ.
7.2.4 Lấy mẫu thành bể và đường ống
Nếu sử dụng điểm lấy mẫu đường ống
và thành bể cần chú ý các điều bổ sung sau:
a) trước khi lấy mẫu thành bể hay
đường ống phải xối nước cho sạch hoàn toàn đoạn ống lấy mẫu để chắc chắn đã khử
hết tất cả các chất có từ trước ở trên;
b) cửa ra của ống lấy mẫu phải
thiết kế sao cho kéo thẳng tới sát đáy bình chứa mẫu trong thời gian lấy mẫu;
c) nếu chất cần lấy mẫu dễ bay hơi
thì làm sạch bình chứa mẫu tới một nhiệt độ thích hợp và dùng một thiết bị làm
lạnh bên trong, nếu cần;
d) nếu lấy mẫu dầu có điểm đông đặc
cao, cần cách nhiệt ống lấy mẫu hoặc trang bị bộ phận đun nóng đường dây lấy
mẫu để ngăn chặn sự đông đặc.
7.2.5 Ghi nhãn và vận chuyển
7.2.5.1 Ghi nhãn bình chứa mẫu rõ
ràng, buộc nhãn là tốt nhất. Dùng mực không phai để ghi trên nhãn. Cần ghi trên
nhãn những nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày lấy mẫu;
- tên họ viết tắt hoặc dấu hiệu nhận
biết của người lấy mẫu;
- mô tả sản phẩm cần lấy mẫu;
- lượng mẫu đại diện;
- số bể, số bình (và loại), tên
tàu;
- loại mẫu;
- dụng cụ lấy mẫu được sử dụng.
Nên ghi chi tiết trong một quyển
sách lưu trữ.
7.2.5.2 Nếu mẫu cần được gửi đi,
điều cốt yếu là phải thận trọng tuân theo các qui tắc thích hợp. Nếu dùng vật
liệu bao gói thấm nước thì bọc nút bằng giấy, nhựa hoặc vít cô để tránh nhiễm
bẩn mẫu khi mở, bảo đảm chắc chắn rằng nguyên liệu sử dụng không làm bẩn mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Bể trên bờ
7.3.1.1 Bể trụ đứng
7.3.1.1.1 Mẫu cục bộ
Thả can hoặc bình lồng xuống cho
tới khi miệng của nó ở độ sâu cần thiết, mở theo cách thích hợp và giữ dụng cụ
lấy mẫu ở mức yêu cầu cho tới khi đầy. Trường hợp lấy mẫu đỉnh, thả cẩn thận
can không có nắp xuống tới mức mà cổ can vừa nằm trên bề mặt của chất lỏng và
sau đó để dụng cụ lấy mẫu rơi đột ngột xuống dưới bề mặt chất lỏng 150 mm. Khi
dụng cụ lấy mẫu đã đầy, biểu hiện bằng sự hết bọt khí, thì rút nó lên.
Khi lấy mẫu ở các mức khác nhau,
lấy lần lượt từ đỉnh tới đấy để tránh làm xáo lộn ở mức thấp hơn.
7.3.1.1.2 Mẫu hỗn hợp
Để chuẩn bị một mẫu hỗn hợp, chuyển
những phần nhỏ của các mẫu đại diện riêng biệt vào trong một bình đựng mẫu hỗn
hợp.
Chú thích - sự bay hơi các phần nhẹ
và sự bám dính của nước, hoặc cặn vào thành dụng cụ lấy mẫu ban đầu có thể ảnh
hưởng tới tính đại diện của mẫu (xem 7.2.3)
Không chuẩn bị các mẫu hỗn hợp cho
thử nghiệm trừ khi chúng được ghi cụ thể hoặc được thỏa thuận giữa các bên liên
quan. Mặc khác chỉ thử nghiệm các mẫu cục bộ riêng biệt để tính toán ra giá trị
toàn bộ dựa trên kết quả thử nghiệm riêng biệt và tỉ lệ thành phần toàn khối
được đại diện bởi từng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thả dụng cụ lấy mẫu xuống đáy cho
tới khi nó dừng lại ở vị trí thẳng đứng trên đáy bể chứa. Sau khi rút dụng cụ
lấy mẫu lên, nếu cần thì chuyển mẫu vào trong bình chứa mẫu, cẩn thận sao cho
tất cả mẫu được chuyển hết, kể cả nước hoặc chất rắn dính ở trên thành trong
của dụng cụ lấy mẫu.
7.3.1.1.4 Lấy mẫu bề mặt tiếp giáp
Thả dụng cụ lấy mẫu cùng với van mở
để cho chất lỏng chảy qua thiết bị. Tới mức yêu cầu, đóng van và rút dụng cụ
lấy mẫu ra khỏi chất lỏng.
Nếu dùng một ống trong suốt, có thể
phát hiện rõ ràng sự hiện diện bề mặt tiếp giáp qua thành ống lấy mẫu và vị trí
của nó bên trong bể được xác định bằng cách đo trên phần vơi đi, kiểm tra các
van đã hoàn toàn đóng kín chưa, nếu không phải lấy mẫu lại.
Chú thích - Giữ mẫu lại để thử
nghiệm.
7.3.1.1.5 Lấy mẫu thành bể
Đây không phải là phương pháp được
thông dụng và bởi vậy chỉ áp dụng khi không có cách nào khác hơn.
Các van lấy mẫu gắn vào thành bể
bằng ống nối kéo dài vào bên trong bể ít nhất 150 mm, trừ các bể mái di động
không thể làm được điều này. Đầu thấp của ống nối phải ngang với đáy của ống
hút (xem 7.2.4)
Trước khi lấy mẫu, xối mạnh vòi
hoặc chỗ nối có van bằng sản phẩm cần lấy mẫu, sau đó rút mẫu vào bình chứa
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu lượng chứa của bể không đạt tới
các điểm nối mẫu trên hoặc giữa trong một bể có trang bị ba chỗ nối thì lấy mẫu
đối với bể như sau:
a) nếu mức chứa gần chỗ nối lấy mẫu
trên hơn chỗ nối lấy mẫu giữa thì lấy 2/3 mẫu từ chỗ nối giữa và 1/3 từ chỗ
thấp hơn;
b) nếu mức chứa gần chỗ nối giữa
hơn chỗ nối trên thì lấy ½ từ chỗ nối giữa và ½ từ chỗ thấp hơn;
c) nếu mức chứa ở dưới chỗ nối lấy
mẫu giữa thì lấy toàn bộ mẫu từ chỗ nối thấp hơn.
7.3.1.1.6 Lấy mẫu toàn bộ
Đây không phải là một phương pháp
được ưa dùng vì nó không được khẳng định các thiết bị như thế được nạp đầy với
một tốc độ đồng đều. Phần đảm bảo là việc rút thiết bị lên hoặc cho nó rơi tự
do không bị cản trở và thiết bị không bị làm đầy hoàn toàn khi nó nổi lên khỏi
dầu (xem 5.2.6).
7.3.1.1.7 Mẫu di động
Đây không phải là phương pháp được
ưa dùng vì nó không xác định được các thiết bị làm đầy ở một tốc độ đồng đều.
Để thu được một mẫu di động, dùng một bình gắn chặt vào lồng lấy mẫu nặng (hình
2) và nếu cần được trang bị, một dụng cụ phù hợp để hạn chế tốc độ làm đầy (xem
hình 4). Hạ thấp can hoặc bình, lồng từ bề mặt dầu xuống đáy và lại nâng nó lên
bề mặt với tốc độ không đổi và không dừng lại ở bất cứ một điểm nào sao cho
bình hoặc can đầy khoảng 75% nhưng không đầy hơn 85% khi rút ra khỏi dầu (xem
5.2.5).
7.3.1.2 Bể elip và bể trụ nằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Lấy mẫu bể trụ nằm
Độ
sâu chất lỏng (phần trăm đường kính)
Mức
lấy mẫu (phần trăm đường kính trên đáy)
Mẫu
hỗn hợp (các phần tỉ lệ)
Trên
Giữa
Dưới
Trên
Giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
50
20
3
4
3
90
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
3
4
3
80
70
50
20
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
70
50
20
6
4
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
20
5
5
50
40
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
40
20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.3 Các bể hình dạng khác
Lấy mẫu bể hình cầu và bể hình
không đều như mô tả trong 7.3.1.1.1. Xác định các mức thực tế tại đó mẫu được
lấy cho phép phân bổ thể tích trên chiều cao của tàu.
7.3.2 Bể chứa trên tàu hoặc xà lan
7.3.2.1 Qui định chung
Sức chứa tổng cộng của một tàu dầu
thường được chia nhỏ thành một số khoang có kích thước có thể rất khác nhau.
Lấy mẫu cục bộ từ mỗi khoang như đã mô tả trong 7.3.1.3.
Nếu cần một mẫu hỗn hợp chuẩn bị nó
như mô tả trong 7.3.1.1.2.
7.3.2.2 Lấy mẫu các tàu không điều
áp, không trơ
Sử dụng qui trình đã mô tả cho lấy
mẫu các bể chứa hình trụ trong bờ (xem 7.3.1.1)
7.3.2.3 Lấy mẫu các tàu trơ nhưng
khử điều áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Để giảm sự nhiễm oxy
vào trong bể, số bể được mở ra, lấy mẫu không được lớn hơn con số qui định của
cầu cảng / cảng / tàu, và cần tương ứng với kiến trúc tầu.
7.3.2.4 Lấy mẫu các tầu trơ và điều
áp
Dùng thiết bị thích hợp cho mục
đích này (xem 5.2.7).
7.3.3 Ô tô ray
Xem 7.3.1.2
7.3.4 Xe xi téc
Xem 7.3.1.3
7.3.5 Lấy mẫu cặn, chất lắng trong
bể
Cặn bể là những tạp chất vô cơ và
hữu cơ tạo thành một lớp trên đáy của bể trên mặt đất hoặc tầu biển, ở nhiệt độ
môi trường, chúng không thể bơm chuyển được và có dạng từ mềm đến đặc cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lấy mẫu được áp dụng là
tùy thuộc vào độ sâu của lớp cặn còn lại trong bể với độ dày tới 50 mm, gầu xúc
là thiết bị thích hợp hơn. Để sử dụng chúng cần phải tuân theo hướng dẫn sử
dụng của nhà chế tạo. Do kích thước của gầu xúc, cửa mở lấy mẫu có thể phải có
một cái cửa hầm hoặc một lỗ cho người chui lọt.
Để lấy mẫu cặn dày hơn 50 mm, cần
áp dụng phương pháp dùng khoan hoặc dụng cụ lấy mẫu ống hút đối với cặn mềm
hoặc dụng cụ lấy mẫu ống mũi nhọn đối với cặn đặc cứng hoặc bất kỳ thiết bị phù
hợp nào khác. Các thiết bị này thường có đường kính nhỏ đủ để đưa vào trong bể
qua cửa lấy mẫu vật đo. Khi dùng thiết bị này, cần tuân theo hướng dẫn sử dụng
của nhà sản xuất.
Chuyển mẫu từ thiết bị vào bình
chứa bằng kim loại, nhựa hoặc thủy tinh có thể giữ được tình trạng nguyên vẹn
của mẫu.
7.4 Lấy mẫu
có bao bì
7.4.1 Quan sát về bề ngoài của các
kiện hàng lấy mẫu
7.4.1.1 Giới thiệu và định nghĩa
Các tiêu chuẩn trích dẫn trong mục
này dựa trên cơ sở ISO 2859 và ISO 2859/ Phụ lục 1, có thể tham khảo chi tiết
thêm các tiêu chuẩn này. Các thuật ngữ đặc biệt dùng trong phần này được định
nghĩa ở 3.9.
7.4.1.2 Số mẫu cần lấy
7.4.1.2.1 Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.2.2 Lấy mẫu để đánh giá mức
độ đồng nhất trong kiện hàng.
Lấy mẫu cục bộ từ các điểm rải rác
trong khắp kiện hàng. Thử mỗi mẫu bằng cách dùng một phép thử đơn giản dựa trên
khả năng đánh giá sơ bộ đặc tính chẳng hạn như tỉ trọng, mầu… Bất kỳ sự thay
đổi nào trong các kết quả thử nghiệm vượt quá độ lặp lại mà phương pháp thử đã
chỉ ra thì sản phẩm chứa trong kiện hàng đó là không đồng nhất.
7.4.1.2.3 Lấy mẫu để đánh giá chất
lượng bình quân của lô hàng.
Lô hàng gồm số lượng bao gói của
một sản phẩm, có cùng một thành phần:
a) một kiện lẻ
nếu sản phẩm đã được xác định là
đồng nhất (xem 7.4.1.2.2) chỉ lấy một mẫu cục bộ, nhưng nếu không đồng nhất thì
lấy đủ số mẫu cục bộ và hỗn hợp chúng để có được một mẫu đại diện;
b) nhiều kiện
độ chính xác để đánh giá chất lượng
trung bình cho sản phẩm trong một số kiện có thể đạt được, phụ thuộc vào;
1) số kiện được lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) tính dễ biến đổi của chất giữa
các kiện.
Đặc biệt, tất cả các kiện trong một
đợt hàng gửi đều cần được lấy mẫu để loại trừ phần lớn các sai sót.
7.4.1.2.4 Lấy mẫu toàn bộ đợt hàng
gửi
Nếu tất cả các kiện hàng đều được
lấy mẫu, điều này tất yếu dẫn tới một lượng lớn nhất mẫu được lấy, và sai số
trong việc xác định chất lượng trung bình sẽ phụ thuộc vào phép thử các mẫu.
Nếu mỗi mẫu chỉ được thử nghiệm một
lần, thì giá trị trung bình của các kết quả thử sẽ là giá trị chất lượng trung
bình có độ không chắc chắn thấp nhất. Nếu một mẫu đại diện được chuẩn bị và
được thử nghiệm một lần, thì kết quả là giá trị chất lượng trung bình, nhưng
với độ không chắc chắn cao hơn nhiều.
7.4.1.2.5 Lấy mẫu một phần chuyến
hàng
Cần thấy rằng không phải luôn luôn
có thể lấy được mẫu tất cả lô hàng và cần lập biểu đồ để có thể có quyết định
về số mẫu vừa đủ cần được lấy từ một lô hàng nhằm đi đến kết luận vững chắc về
đánh giá chất lượng của toàn bộ lượng hàng trong tất cả các kiện.
7.4.1.3 AQL
AQL dùng cho tiêu chuẩn này là
2,5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức kiểm tra xác định mối quan hệ
giữa thành phần số lượng của lô hoặc chuyến hàng và số lượng của mẫu (số kiện
của mỗi lô hàng và số mẫu cần thiết). Mức kiểm tra thông thường (xem ISO 2859)
sẽ được sử dụng đối với tiêu chuẩn này.
7.4.1.5 Biểu đồ lấy mẫu
7.4.1.5.1 Qui định chung
Biểu đồ lấy mẫu chỉ ra số đơn vị
sản phẩm từ một chuyến hàng cần kiểm tra (số lượng mẫu hoặc một loạt số lượng
mẫu) và chuẩn mực để xác định khả năng chấp nhận được của lô hoặc chuyến hàng
(số chấp nhận và bác bỏ) (xem bảng 2).
7.4.1.5.2 Biểu đồ lấy mẫu đơn
Số mẫu được kiểm tra sẽ bằng số
lượng mẫu theo biểu đồ. Nếu số khuyết tật tìm thấy trong mẫu bằng hoặc ít hơn
số chấp nhận được (xem "AC" trong bảng 2b) thì lô hoặc chuyến hàng
coi như được chấp nhận. Nếu số khuyết tật bằng hoặc lớn hơn số bác bỏ (xem
"Re" trong bảng 2b), thì lô hoặc chuyến hàng bị bác bỏ.
7.4.1.5.3 Biểu đồ lấy mẫu kép
Số mẫu được kiểm tra bằng số lượng
mẫu đầu tiên đã được cho theo biểu đồ. Nếu sai sót tìm thấy trong mẫu đầu tiên
bằng hoặc ít hơn số chấp nhận được đầu tiên (xem bảng 2c) thì lô hoặc chuyến
hàng coi như được chấp nhận.
Bảng
2 – Biểu đồ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2b - Biểu đồ lấy mẫu đơn
Độ lớn chuyến hàng (cỡ lô)
Lấy mẫu đơn
Lấy mẫu kép
2
đến 8
A
A
9
đến 15
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
đến 25
C
B
26
đến 50
D
B
51
đến 90
E
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
C
151
đến 280
G
D
281
đến 500
H
D
501
đến 1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
1201
đến 3200
K
E
3201
đến 10000
L
F
10001
đến 35000
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35001
đến 150000
N
G
150001
đến 500000
P
G
500001
trở lên
Q
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu qui định kích thước
mẫu
Cỡ mẫu
AQL = 2,5
Ac Re
A
B
C
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D
E
F
8
13
20

G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
32
50
80
2 3
3 4
5 6
K
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
200
315
7 8
10 11
14 15
N
P
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1250

Nếu số sai sót tìm được trong mẫu
thứ nhất bằng hoặc lớn hơn số bị bác bỏ thứ nhất (xem bảng 2c) thì lô hoặc
chuyến hàng bị bác bỏ.
Nếu số sai sót tìm được trong mẫu
thứ nhất giữa các số bác bỏ và chấp nhận thứ nhất (xem bảng 2c), một mẫu thứ
hai có lượng như sơ đồ đưa ra sẽ được kiểm tra. Số sai sót tìm được trong các
mẫu thứ nhất và thứ hai được gom lại. Nếu số sai sót tích lũy bằng hoặc bé hơn
số chấp nhận thứ hai thì lô hoặc chuyến hàng coi như chấp nhận được. Nếu số sai
sót tích lũy bằng hoặc lớn hơn số bác bỏ thứ hai thì lô hoặc chuyến hàng bị bác
bỏ.
Chú thích _ Hướng dẫn sử dụng các
sơ đồ xác định khả năng chấp nhận của chuyến hàng đưa ra trong mỗi sơ đồ (xem
thêm 7.4.1.1).
Bảng
2c - Sơ đồ lấy mẫu kép
Ký
hiệu qui định kích thước mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước mẫu
Kích
thước mẫu tích lũy
AQL
= 2,5
Ac Re
A

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ nhất
Thứ hai
2
2
2
4
*
C
Thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
6

D
Thứ nhất
Thứ hai
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10

E
Thứ nhất
Thứ hai
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Thứ nhất
Thứ hai
13
13
13
26
0 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
Thứ nhất
Thứ hai
20
20
20
40
0 3
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ nhất
Thứ hai
32
32
32
64
1 4
4
5
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ hai
50
50
50
100
2 6
6
.…
K
Thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
80
80
160
3
8
…
…
L
Thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
125
125
250
5 12
… …
M
Thứ nhất
Thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
400
7 18
…
…
N
Thứ nhất
Thứ hai
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
630
11 26
…
…
P
Thứ nhất
Thứ hai
500
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000

Q
Thứ nhất
Thứ hai
800
800
800
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Đi xuống trong cột này tới ô có
dấu sao (*) hoặc đạt tới số chấp nhận - bãi bỏ (Ac-Re). Trong trường hợp sau
dùng những số này và áp mẫu trên một đường thẳng về phía trái của bảng này
nếu đạt tới ô dấu sao (*) tuân theo chú thích ở dưới, nếu số mẫu bằng hoặc vượt
quá lô hoặc chuyến hàng, cần kiểm tra 100%.

= Đi lên trong cột này tới có dấu
sao (*) hoặc đạt tới số chấp nhận hoặc bãi bỏ (Ac-Re). Trong trường hợp sau
dùng số này và số mẫu trên cùng một hàng về phía trái của bảng này (không
phải số mẫu ban đầu). Nếu đạt tới dấu sao (*) thì tuân theo chú thích ở dưới.
Ac
= Số chấp nhận
Re
= Số bãi bỏ
*
= Sao sử dụng biểu đồ lấy mẫu đơn
tương ứng (ký hiệu qui định và AQL cho bảng này) (hoặc bằng cách khác là dùng
sơ đồ lấy mẫu kép ở phần phía dưới bảng và hàng trên phía trái của bảng này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Qui trình lấy mẫu theo kiện
hàng
7.4.2.1 Phuy và thùng
Đặt phuy hoặc thùng trên cạnh của
nó với nút ở phía trên. Nếu thùng không có nút bên cạnh thì để nó thẳng đứng và
lấy mẫu từ trên đỉnh. Nếu muốn phát hiện có nước, gỉ hoặc chất bẩn không tan
khác thì giữ nguyên thùng ở vị trí này trong thời gian dài đủ để cho các chất
bẩn lắng xuống.
Mở nắp và đặt nó ở bên cạnh lỗ nắp.
Dùng ngón tay cái bịt kín đầu trên của ống lấy mẫu khô và sạch và nhúng ống đó
vào trong dầu tới độ sâu khoảng 300mm. Thả ngón tay cái ra để dầu chảy vào ống.
Lại bịt ngón tay cái vào đầu trên của ống rồi rút nó ra. Dùng dầu xúc rửa nó
bằng cách giữ nó gần như nằm ngang và lật ngược nó sao cho dầu tiếp xúc với
phần bề mặt bên trong mà mặt này sẽ được nhúng chìm khi lấy mẫu. Tránh sờ vào
bất kỳ một phần ống nào sẽ được ngâm chìm vào trong dầu trong quá trình lấy
mẫu. Bỏ dầu đã dùng rửa ống rồi để khô ống.
Lại cho ống vào trong dầu, bịt ngón
tay cái ở đầu trên (nếu muốn lấy mẫu ở tất cả các mức thì đưa ống để hở đầu
trên vào trong dầu, khi ống chạm đáy, thả ngón tay cái ra và để chỗ ống đầy.
Lại bịt ngón tay cái, rút nhanh ống lên và chuyển dầu sang bình chứa mẫu. Không
được sờ tay vào mẫu. Đậy kín bình chứa mẫu, đậy và đóng chặt nắp thùng.
7.4.2.2 Can
Lấy mẫu từ can có dung tích bằng
hoặc lớn hơn 20 lít như cách đã lấy mẫu từ thùng phuy (xem 7.4.2.1) nhưng dùng
ống có kích thước tương ứng. Đối với can dung tích bé hơn 20 lít, dùng toàn bộ
chất chứa trong đó như một mẫu, chọn can như đã mô tả trong 7.4.1 hoặc theo qui
định khác.
7.5 Lấy mẫu
đường ống
7.5.1 Chất lỏng không đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Chất lỏng đồng nhất
Lấy mẫu bằng một thiết bị lấy mẫu
đường ống thích hợp (xem 5.4.2). Trước khi lấy mẫu, giội rửa ống mẫu và các chỗ
nối van bằng sản phẩm cần lấy mẫu, sau đó dùng một bình chứa mẫu lấy mẫu ra,
cần lưu tâm các chú ý đã đưa ra ở 5.4 và 7.2.4.
Chú thích - Lượng chứa trong đường
ống có thể ở áp suất lớn và vì vậy cần có thiết bị và các qui trình đặc biệt
(xem 6.3), nên trang bị áp kế trong đường ống ở từng điểm lấy mẫu để có thể đọc
được áp suất trước khi lấy mẫu. Trạm bảo quản đường ống cần phải ghi nhãn và
cập nhật đối với bất kỳ thay đổi bảo quản nào.
8. Qui trình
đối với dầu thô và các chất lỏng dầu mỏ không đồng nhất
8.1 Qui trình chung
Nên sử dụng lấy mẫu đường ống tự
động như đã qui định trong TCVN 6022 : 1995 (ISO 3171) để lấy mẫu dầu thô và
dầu không đồng nhất thì ưu tiên qui trình thủ công dưới đây. Qui trình này được
áp dụng cho dầu thô và các dầu không đồng nhất khác như dầu thô nặng và nhiên
liệu cặn. Phương pháp lấy mẫu thủ công qui định trong mục 7 không đưa ra được
mẫu đại diện vì các lý do sau đây:
a) nồng độ nước phân tán trong dầu
nói chung cao hơn gần đáy bể. Mẫu di động hoặc mẫu tổ hợp của các mẫu dưới,
giữa và trên không thể cho mẫu đại diện cho nồng độ nước phân tán.
b) rất khó xác định đúng bề mặt
tiếp giáp giữa dầu và nước tự do, đặc biệt khi có mặt nhũ hoặc lớp cặn lắng
mang nước;
c) mức nước tự do có thể thay đổi
qua bề mặt đáy bể, đáy thường bị bao phủ bởi những vũng nước tự do hoặc vũng
dầu - nước được ngăn bởi những lớp cặn lắng hoặc sáp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do có những tình huống nảy sinh
trong khi áp dụng lấy mẫu thủ công, các qui trình đưa ra trong mục này thực
hiện sẽ cho phép lấy mẫu là đại diện cho cả khối chất. Các qui trình cụ thể này
sẽ bổ sung hoặc thay thế các qui trình nêu trong mục 7.
8.2 Các qui trình
8.2.1 Để lấy mẫu bể chứa, dùng một
trong các kỹ thuật định ra trong 7.3 sau:
- lấy mẫu cục bộ;
- lấy mẫu vận hành;
- lấy mẫu toàn bộ.
Nếu dùng kỹ thuật lấy mẫu cục bộ
thì đầu tiên lấy mẫu từ các mức trên, giữa và các mức hút, chuyển chúng đến
phòng thử nghiệm và thí nghiệm về tỉ khối và nước theo phương pháp tiêu chuẩn.
Nếu các kết quả thử nghiệm này nằm
trong giới hạn lặp lại của giá trị trung bình thì có thể coi các mẫu là đại
diện của khối chất. Tuy nhiên, nếu không đạt được điều này hoặc không thể thử
nghiệm các mẫu trước khi hoàn thành việc lấy mẫu thì lấy mẫu ở từng khoảng cách
1 m đo từ đáy mức hút của bể cho tới bề mặt của chất lỏng (xem hình 1). Nếu ống
thoát chảy vào bình hứng dầu dung dịch nhỏ hơn 1500 lít thì lấy mẫu thấp nhất ở
đáy bể.
Các mẫu này được đưa thử nghiệm và
kết quả được dùng để tính toán thành phần của chất chứa trong bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Cần chú ý đặc biệt khi gặp
các trường hợp sau:
a) những dầu có điểm đông đặc cao
(xem 7.2.4);
b) các dầu dễ bay hơi (xem 7.2.3);
c) thu gom các mẫu khối lượng lớn
(xem 7.2.1.7);
d) còn khoảng vơi trong bình chứa
mẫu (xem 7.2.1.5);
e) các mẫu để vận chuyển (xem 7.2.5
và 8.2.4).
8.2.4 Vận chuyển các chất dầu thô
đến phòng thí nghiệm trong bình chứa ban đầu, không chuyển hoặc ghép các bình
để giữ trạng thái nguyên vẹn của mẫu. Nếu không thể vận chuyển mẫu trong bình
chứa ban đầu thì chuyển nó sang một bình chứa thích hợp theo qui định nêu ra
trong 4.9 và ghi lại việc chuyển bình, vận chuyển và tồn chứa bình mẫu ở vị trí
lộn ngược, nếu có thể làm được.
8.2.5 Các yêu cầu liên quan đến
quản lý mẫu được tóm tắt trong mục 9 và cần được tuân thủ nghiêm ngặt.
9. Bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Việc bảo quản mẫu được chiết
hoặc được lấy ra, tại phòng thử nghiệm hoặc tồn chứa mẫu nhằm đảm bảo giữ được
bản chất và tính nguyên vẹn của mẫu.
9.1.2 Phương pháp bảo quản mẫu phụ
thuộc vào mục đích việc lấy mẫu. Qui trình phân tích trong phòng thí nghiệm sẽ
áp dụng thường đòi hỏi một qui trình quản lý mẫu đặc biệt. Vì vậy, cần phải lưu
ý người lấy mẫu tất cả các hướng dẫn cần thiết về quản lý mẫu cho phương pháp
thử riêng biệt. Nếu áp dụng các qui trình phân tích có các yêu cầu độc lập nhau
thì lấy riêng các mẫu và áp dụng qui trình thích hợp đối với từng mẫu.
9.1.3 Cần đặc biệt cẩn thận trong
các điểm sau:
a) trong chất lỏng chứa chất dễ bay
hơi vì có thể sảy ra hao hụt do bay hơi;
b) các chất lỏng chứa nước hoặc
cặn, vì sẽ xuất hiện xu hướng tách trong bình chứa mẫu;
c) các chất lỏng có khả năng lắng
đọng sáp và sự lắng đọng có thể sảy ra nếu không duy trì được nhiệt độ đầy đủ.
9.1.4 Khi tạo các mẫu hỗn hợp, cần
hết sức cẩn thận không để mất phần nhẹ do chất lỏng bay hơi và không làm thay
đổi hàm lượng cặn và nước. Điều này rất khó thực hiện và cố gắng tránh nếu có
thể được.
9.1.5 Không được chuyển mẫu chất
lỏng bay hơi sang một bình chứa khác ở vùng lấy mẫu mà phải vận chuyển chúng
tới phòng thí nghiệm trong bình chứa ban đầu, làm lạnh và lộn ngược bình nếu
thấy cần thiết. Rất thận trọng khi mẫu chứa cả các thành phần dễ bay hơi và
nước tự do.
9.2 Đồng nhất hóa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình được đưa ra để đồng nhất
hóa các chất có chứa nước và cặn hoặc không đồng nhất trước khi chuyển mẫu từ
bình chứa sang bình nhỏ hơn hoặc vào thiết bị thử nghiệm trong phòng thử
nghiệm. Các qui trình dùng để xác minh xem mẫu có được trộn đồng đều trước khi
rót chuyển hay không được đưa ra trong 9.3.
Nếu khuấy trộn bằng tay các mẫu
chất lỏng chứa nước và cặn không đủ để phân tán chúng khắp trong mẫu; cần phải
dùng máy khuấy trộn cơ học hoặc thủy lực để đồng nhất hóa mẫu trước khi rót
chuyển hoặc lấy mẫu thêm.
Có thể đồng nhất hóa bằng nhiều
phương pháp khác nhau. Bất kể phương pháp nào được sử dụng thì cũng cần phải
tạo ra những giọt nước bé hơn 50mm
nhưng không nhỏ hơn 1mm. Những giọt
nước nhỏ hơn 1mm sẽ cho nhũ bền và lúc
đó sẽ không thể xác định hàm lượng nước bằng phương pháp li tâm.
9.2.2 Đồng nhất bằng máy trộn cơ
học
Lắp một máy khuấy vào trong bình
trộn mẫu sao cho bộ phận quay cách đáy đến khoảng 30mm. Máy trộn có lưỡi quay
ngược, quay khoảng 3000 vòng/phút là thích hợp. Có thể sử dụng các loại khác
nếu có đặc tính sử dụng thỏa mãn.
Để hạn chế tối thiểu sự mất phần
nhẹ khỏi dầu thô hoặc các mẫu chứa các thành phần dễ bay hơi, vận hành máy
khuấy qua một miếng đệm trong nắp của bình chứa. Trộn cho tới khi mẫu hoàn toàn
đồng nhất. Thời gian trộn thường 5 phút là đủ, nhưng kích thước của bình chứa
và bản chất của mẫu cũng ảnh hưởng tới thời gian đồng nhất hóa. Kiểm tra lại
xem mẫu đã đồng nhất chưa (xem 9.3).
Chú thích - Máy trộn thường tạo
thành nhũ bền và hàm lượng nước sau khuấy trộn không thể xác định được bằng
phương pháp li tâm (ISO 3734).
Tránh tăng nhiệt độ trong quá trình
trộn.
9.2.3 Sự lưu thông bằng máy trộn
bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng tốc độ dòng chảy để lưu thông
lượng chất ít nhất một lần trong một phút. Thời gian trộn thường là 15 phút,
song có thể thay đổi theo hàm lượng nước, loại hidro cacbon và thiết kế của hệ.
Khi toàn bộ mẫu được trộn kỹ, xả một lượng cần thiết một phần mẫu từ một van
trong dòng lưu thông, trong khi bơm đang vận hành. Sau đó đổ hết bình chứa rồi
rửa kỹ toàn bộ hệ bằng cách bơm dung môi vòng quanh cho tới khi tất cả các vết
hidro cacbon được tẩy đi.
9.3 Xác định thời gian trộn
9.3.1 Dù chọn cách nào để thu được
một mẫu phân từ mẫu hỗn hợp không đồng nhất thì cũng cần xác định tính thích
hợp của kỹ thuật trộn và thời gian cần thiết để thu được một mẫu được trộn phù
hợp.
9.3.2 Nếu mẫu giữ được tính đồng
nhất và bền vững sau khi trộn (các thành phần có thể trộn lẫn hoàn toàn vào
nhau chẳng hạn như các phụ gia trộn vào dầu nhờn) tiếp tục trộn cho tới khi mẫu
liên tục rút ra khỏi mẫu chính đều cho kết quả giống nhau. Đây chính là thời
gian trộn tối thiểu.
Chú thích - Sau thời gian này nếu
cần còn tiếp tục đồng nhất thì chuyển mẫu ra khỏi khối chính mà không cần trộn
thêm.
9.3.3 Nếu mẫu không giữ được tính
đồng nhất sau khi trộn (nước và cặn là một phần của hỗn hợp) thì dùng phương
pháp đặc biệt để xác định thời gian trộn như nêu trong 9.3.4.
Chú thích - Nếu cần đo đặc tính của
hidro cacbon có thể lấy mẫu phụ trong khi việc trộn vẫn đang tiến hành.
9.3.4 Cần ghi lại khoảng thời gian
đã xác định độ đồng nhất hóa mẫu để đảm bảo mẫu được lấy vào bình chứa đầy
khoảng 3/4. Trong khoảng thời gian này, cứ sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau,
lấy từng phần nhỏ mẫu và thử nghiệm ngay hàm lượng nước bằng phương pháp tiêu
chuẩn (xem 9.3.5). Khi kết quả phép thử là chắc chắn phù hợp thì ghi lại giá
trị thu được là hàm lượng nước mẫu trắng.
Thêm một lượng nước được xác định
chính xác trong khoảng 1 đến 2% và đồng nhất hóa trong cùng một khoảng thời
gian như đối với mẫu trắng rồi lấy mẫu như trước. Nếu có sự phù hợp giữa hàm
lượng nước được xác định của hàm lượng nước mẫu trắng, và lượng nước thêm vào,
sau đó lặp lại bằng cách thêm tiếp một lượng nước đã được xác định chính xác,
khoảng 1 đến 2%, nếu kết quả tiếp tục phù hợp thì kết luận thời gian trộn là
đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5 Không được xác định hàm lượng
nước bằng phương pháp li tâm (ISO 3734) đối với việc xác định thời gian trộn
thì không thể dựa vào phương pháp này để cho hàm lượng nước toàn bộ.
9.4 Rót chuyển mẫu
9.4.1 Nếu bình chứa không xách tay
được hoặc nếu không thuận tiện cho việc chuyển mẫu trực tiếp từ bình chứa vào
trong dụng cụ thử thì phải rót chuyển mẫu đại diện vào trong một bình xách tay
để vận chuyển tới phòng thử nghiệm.
9.4.2 Ở mỗi giai đoạn chuyển mẫu,
cần thiết phải đồng nhất hóa chất chứa trong bình mà từ đó mẫu được lấy ra bằng
cách dùng một trong các phương pháp qui định trong 9.2.
9.4.3 Xác định thời gian trộn cho
mỗi hỗn hợp bình chứa và máy trộn bằng một trong các phương pháp đã nêu trong
9.3.
9.4.4 Việc chuyển mẫu chỉ hoàn
thành trong khoảng thời gian mà hỗn hợp đã được biết là đồng nhất và ổn định.
Thời gian này ngắn, không được kéo dài quá 20 phút cho toàn bộ việc chuyển mẫu.
Phụ lục A
Thư mục tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) ISO 2859/ phụ lục 1 : 1977,
Thông tin tổng quát về kiểm tra mẫu và hướng dẫn sử dụng các bảng rộng ISO
2859.
(3) TCVN 5731 - 1993 (ISO 3007 :
1986). Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi - Phương pháp Reid.
(4) ISO 3165 : 1976. Lấy mẫu sản
phẩm hóa học dùng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.
(5) TCVN 2692 : 1995 (ISO 3733 :
1976), Sản phẩm dầu mỏ và nguyên liệu bi tum - Xác định hàm lượng nước - Phương
pháp chưng cất.
(6) ISO 3734 : 1976, Dầu thô và dầu
đốt lò - Xác định nước và cặn - Phương pháp li tâm.
(7) ISO 3735 : 1975, Dầu thô và dầu
đốt lò - Xác định nước và cặn - Phương pháp chiết tách.