TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6701:2011
ASTM D 2622-10
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH
BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG BƯỚC SÓNG TÁN XẠ TIA X
Standard
test method for sulfur in petroleum products by wavelength dispersive X-ray
fluorescence spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 6701:2011 thay thế TCVN
6701:2007
TCVN 6701:2011 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 2622 – 10 Standard test method
for sulfur in petroleum products by wavelength dispersive X-ray fluorescence
spectrometry với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2622 – 10 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
TCVN 6701:2011 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG BƯỚC SÓNG TÁN
XẠ TIA X
Standard
test method for sulfur in petroleum products by wavelength dispersive X-ray
fluorescence spectrometry
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng có trong sản phẩm dầu mỏ ở dạng
một pha và ở dạng lỏng trong điều kiện môi trường, có thể hóa lỏng khi đun nhẹ hoặc
ở dạng hòa tan trong dung môi hữu cơ thích hợp. Các loại sản phẩm này bao gồm
nhiên liệu điêzen, nhiên liệu phản lực, dầu hỏa, hoặc các dầu chưng cất khác,
naphta, dầu cặn, dầu gốc, dầu thủy lực, dầu thô, xăng không chì, xăng và điêzen
sinh học.
1.2. Dải đo của phương pháp
này là khoảng giữa giá trị giới hạn định lượng tổng (PLOQ) (tính theo qui trình
phù hợp ASTM D 6259) hàm lượng lưu huỳnh tổng từ 3 mg/kg và đến mức cao nhất
trong chương trình thử nghiệm chéo là 4,6% khối lượng.
CHÚ THÍCH 1: Các thiết bị dùng
trong phương pháp này có thể có độ nhạy khác nhau. Khả năng áp dụng phương pháp
này đối với nồng độ lưu huỳnh dưới 3 mg/kg có thể xác định trên cơ sở riêng với
thiết bị WDXRF có khả năng đo các mức thấp hơn, nhưng không áp dụng được độ
chụm của phương pháp này.
1.2.1. Các giá trị giới hạn
định lượng (LOQ) và độ chụm của phương pháp đối với các thiết bị cụ thể của
phòng thử nghiệm phụ thuộc vào nguồn năng lượng của thiết bị (năng lượng cao
hoặc thấp), loại mẫu và phương pháp thực hành của phòng thử nghiệm để tiến hành
theo phương pháp này.
1.3. Các mẫu chứa hơn 4,6 %
khối lượng lưu huỳnh có thể được pha loãng để đưa nồng độ lưu huỳnh của mẫu đã
được pha loãng đến phạm vi qui định của phương pháp. Các mẫu pha loãng có thể
có các sai số cao hơn so với các mẫu không pha loãng như qui định tại Điều 14.
1.4. Các mẫu dễ bay hơi (như
xăng có áp suất hơi cao hoặc hydrocacbon sáng) có thể không phù hợp với độ chụm
qui định, do sự thất thoát các phần nhẹ trong quá trình phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng các hệ đơn vị
khác.
1.7. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào
sử dụng.
Bảng
3 – Nồng độ của các nguyên tố gây ảnh hưởng
Nguyên
tố
Phần
trăm khối lượng cho phép
Phospho
Kẽm
Bari
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo
Oxy
FAME (xem Chú thích 16)
Etanol (Chú thích 16)
Metanol (Chú thích 16)
0,3
0,6
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2,8
25
8,6
6
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất
cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ
và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ
và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ quang tán xạ năng
lượng tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4927 Test method for
elemental analysis of lubricant and additive components – Barium, Calcium,
Phosphorus, Sulfur, and Zinc by wavelength – dispersive X-Ray fluorescence
spectroscopy (Phương pháp phân tích các nguyên tố thành phần của dầu bôi trơn
và phụ gia – Bari, canxi, photpho, lưu huỳnh và kẽm bằng phổ huỳnh quang tán xạ
bước sóng tia-X).
ASTM D 6259 Practice for
determination of pooled limit of quatitation (Phương pháp xác định giới hạn của
phép định lượng).
ASTM D 6299 Practice for
applysing statistical quality assurance techniques to evaluate analytical
measurement system performance (Phương pháp kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất
lượng để đánh giá tính năng hệ thống thiết bị đo lường phân tích).
ASTM D 7393 Practice for
optimization, sample handing, calibration and validation of X-ray fluorescence
spectrometry method for elemental analysis of petroleum products and lubricants
(Phương pháp tối ưu hóa, bảo quản mẫu, hiệu chuẩn và phê duyệt phương pháp phổ
huỳnh quang tia X đối với phép phân tích nguyên tố của các sản phẩm dầu mỏ và
chất bôi trơn).
ASTM E 29 Practice for using
significant digits in test data to determine conformance with specification
(Phương pháp sử dụng các con số có nghĩa trong các số liệu thử nghiệm để xác
định sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật).
3. Tóm tắt
phương pháp
Chiếu chùm tia X qua mẫu và đo
cường độ pic của vạch Kα của lưu huỳnh tại bước sóng 0,5373 nm. Lấy cường độ
pic trừ đi cường độ của nền đo được tại bước sóng 0,5190 nm (hoặc tại 0,5437 nm
nếu sử dụng ống phát Rh). So sánh tốc độ đếm thực với đường chuẩn đã được chuẩn
bị trước hoặc công thức để thu được nồng độ lưu huỳnh theo mg/kg hoặc phần trăm
khối lượng (xem Điều 12).
4. Ý nghĩa và
sử dụng
4.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp đo nhanh và chính xác tổng hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ với sự chuẩn bị mẫu tối thiểu. Thời gian cho một lần phân tích
thông thường từ 1 min đến 2 min trên một mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Tiêu chuẩn này qui định
các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu
mỏ để đánh giá sự phù hợp với các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
4.4. Khi áp dụng tiêu chuẩn
này đối với các vật liệu dầu mỏ có các nền khác nhiều so với các chất chuẩn
hiệu chuẩn bằng dầu trắng qui định trong phương pháp này, thì việc đánh giá kết
quả phải theo các cảnh báo và hướng dẫn nêu trong Điều 5.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị sử dụng trong
phương pháp này đắt hơn so với thiết bị của các phương pháp khác, như TCVN 3172
(ASTM D 4294). Xem danh mục tiêu chuẩn để tham khảo các phương pháp thử khác.
5. Các cản trở
5.1. Khi thành phần nguyên
tố của mẫu (không kể lưu huỳnh) khác nhiều so với các mẫu chuẩn, thì có thể gây
ra các sai số trong việc xác định hàm lượng lưu huỳnh. Ví dụ tỷ lệ cacbon –
hydro của mẫu khác mẫu chuẩn hiệu chuẩn, sẽ gây ra các sai số. Một số chất cản trở
và các mức độ tác động được nêu trong Bảng 1. Nếu theo nguồn gốc mẫu hoặc từ
kết quả của phép phân tích khác, mẫu được biết là có chứa bất kỳ nguyên tố nào
nêu trong Bảng 1 có nồng độ bằng hoặc cao hơn mức đưa ra tại Bảng 1, thì mẫu
cần phải được pha loãng bằng dung môi không chứa lưu huỳnh để giảm nồng độ gây
cản trở xuống dưới mức đã nêu để giảm bớt các ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH 3: Nồng độ của bảy chất
đầu tiên tại Bảng 1 được xác định bằng cách tính toán tổng các hệ số hấp thụ
theo khối lượng nhân với phần trăm khối lượng từng nguyên tố có mặt. Việc tính
toán này được thực hiện đối với các phần pha loãng của các mẫu đại diện có chứa
xấp xỉ 3% chất cản trở và 0,5% lưu huỳnh. Xem chú thích 16 về các thông tin chi
tiết về FAME, etanol và metanol.
5.2. Nhiên liệu có chứa một
lượng lớn FAME, etanol, hoặc metanol (xem Bảng 1), có hàm lượng oxy cao, dẫn
đến hấp thụ đáng kể sự bức xạ lưu huỳnh Kα, làm giảm các kết quả hàm lượng lưu
huỳnh. Tuy nhiên, các nhiên liệu đó cũng có thể áp dụng phương pháp này để phân
tích, với điều kiện là pháp áp dụng các hệ số hiệu chỉnh đối với kết quả (khi
hiệu chuẩn bằng dầu trắng) hoặc chuẩn bị các mẫu chuẩn phù hợp với nền của mẫu.
Xem 11.5.
5.3. Nói chung, khi nguyên
liệu dầu mỏ có thành phần khác với dầu trắng như qui định tại 9.1, có thể tiến
hành phân tích theo các mẫu chuẩn được chuẩn bị từ các chất chuẩn gốc có thành
phần giống hoặc tương tự. Do vậy có thể mô phỏng xăng bằng cách trộn isooctan
và toluen theo tỉ lệ xấp xỉ bằng hàm lượng chất thơm dự kiến có trong mẫu phân
tích. Chuẩn bị các mẫu chuẩn từ loại xăng mô phỏng này có thể cho các kết quả
chính xác hơn các kết quả nhận được khi sử dụng các mẫu chuẩn bằng dầu trắng.
5.4. Khuyến cáo áp dụng ASTM
D 4927 để xác định lưu huỳnh > 100 mg/kg trong dầu bôi trơn và các phụ gia
dầu bôi trơn, vì ASTM D 4927 sử dụng các hệ số hiệu chỉnh tương tác giữa các
nguyên tố. Còn phương pháp này không phù hợp, vì không bao gồm phép đo các
nguyên tố phụ có mặt trong dầu bôi trơn và các chất phụ gia nên việc hiệu chỉnh
nền là không thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Máy quang phổ huỳnh
quang bước sóng tán xạ tia X (WDXRF), được trang bị bộ phát hiện tia X
trong khoảng bước sóng từ khoảng 0,52 nm đến khoảng 0,55 nm (đặc biệt tại 0,537
nm). Để phép xác định lưu huỳnh có độ nhạy tối ưu, thiết bị này phải được trang
bị:
6.1.1. Dẫn quang, theo
qui định của nhà sản xuất, bằng heli là tốt nhất, không khí xung quanh hoặc
nitơ là kém hơn.
6.1.2. Máy phân tích biên
độ xung, hoặc thiết bị khác để phân biệt năng lượng.
6.1.3. Detector, để
phát hiện tia X với bước sóng đang xét (từ khoảng 0,52 nm đến 0,55 nm).
6.1.4. Tinh thể phân
tích, thích hợp cho việc phân tán tia X và bức xạ Kα của lưu
huỳnh trong phạm vi góc quay của máy quang phổ đang sử dụng. Germani hoặc
pentaerytritol (PET) được dùng phổ biến nhất. Các tinh thể khác cũng có thể
dùng được, tham khảo ý kiến nhà sản xuất thiết bị.
6.1.5. Ống tia X, có
khả năng kích thích bức xạ Kα của lưu huỳnh. Các ống có anốt bằng
rodi, crom và scandi là phổ biến nhất mặc dù các anốt khác cũng dùng được.
CHÚ THÍCH 4: Tiếp xúc với bức xạ
năng lượng cao do các thiết bị quang phổ tia X sinh ra sẽ có hại cho sức khỏe.
Thí nghiệm viên phải tránh tia bức xạ chiếu lên bất kỳ phần nào của cơ thể,
không chỉ đối với tia X sơ cấp mà cả tia thứ cấp hoặc tia tán xạ. Thiết bị quang
phổ tia X phải được vận hành theo qui chuẩn qui định về sử dụng bức xạ ion hóa.
6.2. Cân phân tích, loại
100 g, có độ chính xác đến 0,1 mg.
7. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Di-n-butyl sulfua
(DBS), chất có độ tinh khiết cao với phép phân tích hàm lượng lưu huỳnh đã
được chứng nhận. Sử dụng hàm lượng lưu huỳnh đã được chứng nhận và độ tinh
khiết của chất chuẩn khi tính toán nồng độ chính xác của các chất chuẩn hiệu
chuẩn (xem 9.1). (Cảnh báo – Di-n-butyl sulfua dễ bắt lửa và độc. Sau vài
tháng, dung dịch đã chuẩn bị trước sẽ mất tính ổn định).
CHÚ THÍCH 5: Điều quan trọng là
phải biết nồng độ lưu huỳnh trong di-n-butyl sulfua, không chỉ độ tinh khiết,
vì các tạp chất cũng có thể chứa lưu huỳnh. Hàm lượng lưu huỳnh có thể xác định
thông qua khối lượng pha loãng trong dầu không chứa lưu huỳnh sau khi phân tích
so sánh trực tiếp theo các chất đối chứng NIST (hoặc cơ quan tiêu chuẩn khác).
7.3. Chất chuẩn điều
chỉnh sai lệch (không bắt buộc) – Nhiều loại vật liệu khác nhau được coi là
phù hợp dùng làm chất điều chỉnh sai lệch. Các chất chuẩn điều chỉnh sai lệch
phù hợp phải là các chất bền, ổn định khi tiếp xúc nhiều lần với tia X. Các
chất lỏng bền như dầu polysulfua, các mẫu kim loại hoặc thủy tinh là phù hợp.
Các chất lỏng, bột nén, và các vật liệu dạng rắn bị phân hủy khi tiếp xúc nhiều
lần với tia X là không dùng được. Ví dụ các vật liệu chứa lưu huỳnh phù hợp gồm
vật liệu dầu mỏ tái chế dạng lỏng, hợp kim, hoặc đĩa thủy tinh, nung. Tốc độ
đếm của chất này cùng với thời gian đếm sẽ đủ để cho sai số đếm tương đối nhỏ
hơn 1%. Tốc độ đếm đối với mẫu chuẩn được xác định trong quá trình hiệu chuẩn
(xem 9.4) và lặp lại tại thời điểm phân tích (xem 10.1). Dùng tốc độ đếm để
tính hệ số điều chỉnh sai lệch (xem 11.1).
7.3.1. Điều chỉnh sai lệch
thường được thực hiện tự động trong phần mềm, mặc dù việc tính toán được thực
hiện thủ công. Đối với các thiết bị tia X có độ ổn định cao, độ lớn của hệ số
điều chỉnh sai lệch xấp xỉ bằng 1 đơn vị.
7.4. Dầu polysulfua, thông
thường các polysulfua nonyl chứa phần trăm lưu lượng pha loãng cho trước trong
nền hydrocacbon (Cảnh báo – Có thể các phản ứng gây dị ứng da).
CHÚ THÍCH 6: Các dầu polysulfua là
các dầu có khối lượng phân tử cao chứa lưu huỳnh nồng độ cao, đến 50% khối
lượng. Chúng biểu lộ các tính chất lý học nổi trội như độ nhớt thấp, khả năng
bay hơi thấp, và thời hạn sử dụng lâu khi hoàn toàn trộn lẫn trong dầu trắng.
Các dầu polysulfua có sẵn dạng thương phẩm. Nồng độ hàm lượng lưu huỳnh của dầu
polysulfua được xác định theo khối lượng pha loãng trong dầu trắng không chứa
lưu huỳnh sau khi phân tích so sánh trực tiếp theo các chất chuẩn NIST (hoặc cơ
quan tiêu chuẩn khác).
7.5. Dầu khoáng, trắng
(MOW), cấp tinh khiết phân tích, chứa hàm lượng lưu huỳnh ít hơn 2 mg/kg,
hoặc chất chuẩn gốc phù hợp chứa hàm lượng lưu huỳnh ít hơn 2 mg/kg. Khi các số
đo dự kiến thấp (< 200 mg/kg), thì hàm lượng lưu huỳnh, nếu có, của chất
nền, phải được đưa vào tính nồng độ tiêu chuẩn hiệu chuẩn (xem 9.1). Nếu hàm
lượng lưu huỳnh của dung môi hoặc thuốc thử chưa được chứng nhận, thì xác định
sự không có mặt của lưu huỳnh. Sử dụng các hóa chất tinh khiết cấp phân tích để
chuẩn bị các chất chuẩn hiệu chuẩn. Điều quan trọng nữa là phải đo tỷ lệ C/H
(xem Điều 12 và Hình 1).
7.6. Phim cho tia X
truyền qua – Sử dụng các loại phim chịu được tác động của mẫu thử, không
chứa lưu huỳnh và cho tia X truyền qua. Các phim bao gồm polyeste,
polypropylen, polycacbonat và polyimit. Tuy nhiên các mẫu có chứa hàm lượng
chất thơm cao có thể hòa tan các phim polyeste và polycacbonat.
7.7. Khí heli, có độ
tinh khiết tối thiểu là 99,9%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Cuvét mẫu, tương
thích với mẫu và các yêu cầu hình học của quang phổ kế. Tốt nhất nên dùng các
cuvet sử dụng một lần hơn là cuvet có thể dùng lại đối với các mức lưu huỳnh
cực thấp (< 50 mg/kg).
7.10. Mẫu kiểm tra hiệu
chuẩn, một hoặc nhiều phần mẫu dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, có
hàm lượng lưu huỳnh đã biết hoặc được chứng nhận (bao gồm các dầu polysulfua,
di-n-butyl sunfit, thiophen, v.v…) và không sử dụng để lập đường chuẩn. Sử dụng
các mẫu kiểm tra này để xác định độ chụm và độ chính xác của hiệu chuẩn ban đầu
(xem 9.5).
7.11. Mẫu kiểm soát chất
lượng, các mẫu dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ ổn định, hoặc các chất rắn đại
diện cho các mẫu đang nghiên cứu, được phân tích thường xuyên để xác nhận rằng
hệ thống được kiểm soát về mặt thống kê (xem Điều 13).
CHÚ THÍCH 7: Khuyến khích kiểm tra
xác nhận hệ thống kiểm soát thông qua việc sử dụng các mẫu kiểm soát chất lượng
(QC) và biểu đồ kiểm soát. Mỗi phòng thử nghiệm có các qui định QC riêng.
CHÚ THÍCH 8: Có thể chuẩn bị các
mẫu QC phù hợp bằng cách trộn các mẫu lưu điển hình, nếu chúng ổn định. Để theo
dõi, khuyến cáo sử dụng các chất chuẩn dạng rắn. Các mẫu QC phải ổn định trong
thời gian dài.
Bảng
2 – Khuyến cáo các dải mẫu chuẩn hiệu chuẩn lưu huỳnh
0-1000
mg/kg
0,10
– 1,00% khối lượng
1,0
– 5,0 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5B
10B
250
500
750
1000
0,100
0,250
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
A Chất chuẩn gốc
B Phân tích song song
các chất chuẩn này và sử dụng giá trị trung bình khi hiệu chuẩn.
8. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
8.1. Lấy mẫu theo TCVN 6777
(ASTM D 4057) hoặc ASTM D 4177.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Tuân thủ các qui trình
bảo quản, trộn và lấy mẫu. Khi bảo quản, làm lạnh xăng hoặc các nhiên liệu
tương tự dễ bay hơi để giữ sự nguyên vẹn của mẫu, nhưng trước khi tiến hành thử
phải đưa mẫu về nhiệt độ phòng. Để mẫu tiếp xúc với điều kiện môi trường trong
thời gian dài đủ để đảm bảo mẫu phù hợp cho phép phân tích.
8.4. Thực tế cho thấy các lô
phim polyeste có chất lượng khác nhau, độ không tinh khiết hoặc độ dày khác
nhau có thể ảnh hưởng đến phép đo khi hàm lượng lưu huỳnh thấp. Do vậy phải
kiểm tra hiệu chuẩn trước khi sử dụng từng lô phim mới.
8.5. Tham khảo ASTM D 7343
về các thông tin chi tiết về bảo quản và chuẩn bị mẫu.
9. Hiệu chuẩn
9.1. Chuẩn bị các mẫu chuẩn
hiệu chuẩn bằng cách pha loãng lượng di-n-butyl sulfua với dầu trắng không chứa
lưu huỳnh hoặc chất nền phù hợp (xem 7.5). Nồng độ của các mẫu chưa biết phải
nằm trong dải hiệu chuẩn sử dụng. Bảng 2 đưa ra các hàm lượng lưu huỳnh danh
nghĩa của các mẫu chuẩn nên dùng đối với các dải nồng độ lưu huỳnh đang xét.
Phải tính đến các lưu huỳnh có trong chất chuẩn gốc khi tính nồng độ các mẫu
chuẩn có nồng độ thấp hơn 0,02% khối lượng (200 mg/kg), như thể hiện tại công
thức 1.
(1)
trong đó
S là nồng độ lưu huỳnh của
các mẫu chuẩn đã chuẩn bị, tính theo % khối lượng;
DBS là khối lượng thực của DBS,
tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WO là khối lượng thực của dầu
trắng, tính bằng gam, và
SWO là phần trăm khối
lượng của lưu huỳnh trong dầu trắng.
CHÚ THÍCH 9: Nếu cần, có thể phân
tích các mẫu chuẩn bổ sung đối với các nồng độ trung gian, giữa các nồng độ nêu
tại Bảng 2, xem 9.1.1.
9.1.1. Có thể chuẩn bị các
chất chuẩn hiệu chuẩn bằng cách trộn cẩn thận các chất chuẩn đã được chứng nhận
(CRM) của cùng chất nền, miễn là các giá trị lưu huỳnh của hỗn hợp tạo thành và
độ không đảm bảo đo của chúng được cơ quan chứng nhận xác định.
9.1.2. Cách khác, có thể
chuẩn bị các chất chuẩn theo khối lượng pha loãng các dầu polysulfua (Chú thích
6) với dầu trắng không chứa lưu huỳnh. Đường chuẩn mới lập của dầu polysulfua
phải được kiểm tra xác nhận, sử dụng các CRM dẫn xuất của Cơ quan Đo lường Quốc
gia, trong đó độ thành thạo đã được chứng minh khi đo lưu huỳnh trong chất nền
đang xét. Khi đường chuẩn của dầu polysulfua đã được lập, các mẫu chuẩn hiệu chuẩn
được bảo quản trong các chai màu hổ phách, tại nhiệt độ phòng và tránh ánh sáng
mặt trời. Các mẫu chuẩn của dầu polysulfua có thể được chuẩn bị cho phạm vi
rộng với nồng độ lưu huỳnh thấp từ ppm đến các mức phần trăm khối lượng cao.
Chúng có thể được dễ dàng chuẩn bị theo các lượng và tạo thành các mẫu chuẩn
kiểm soát chất lượng tốt. Lắc các mẫu chuẩn dầu polysulfua trước khi lấy các
lượng mới, các mẫu chuẩn này phải được trộn đều. Khối lượng phân tử cao của các
hợp chất lưu huỳnh này dẫn đến áp suất hơi rất thấp, dẫn đến ức chế sự khuếch
tán tia X qua phim. Vì vậy có thể dùng thiết bị bẫy mẫu tự động trong quá trình
đo. Các đường hiệu chuẩn được chuẩn bị từ các dầu polysulfua cho độ tuyến tính
tốt và giúp người phân tích hình dung được toàn bộ phương pháp phân tích đang
áp dụng.
CHÚ THÍCH 10: Có thể sử dụng các
mẫu chuẩn bán sẵn, đã biết chính xác nồng độ lưu huỳnh và các nồng độ này xấp
xỉ bằng các nồng độ nêu trong Bảng 2.
9.2. Thiết bị số liệu đường
chuẩn bằng cách đo cẩn thận cường độ thực của bức xạ lưu huỳnh phát ra từ mỗi
mẫu chuẩn theo qui trình mô tả trong Điều 10 và 11.
9.2.1. Các chất chuẩn chứa
100 mg/kg tổng lưu huỳnh hoặc nhỏ hơn phải được tiến hành phân tích kép. Có thể
sử dụng cả hai giá trị riêng lẻ hoặc giá trị trung bình của các phép đo này khi
hiệu chuẩn. Tất cả các mẫu nằm trong dải nồng độ này đều phải được tiến hành
phân tích kép, như qui định tại 10.12 và được báo cáo theo 12.1.1.
9.3. Xây dựng đường chuẩn
bằng cách sử dụng phần mềm và thuật toán do nhà sản xuất thiết bị cung cấp. Mô
hình hiệu chuẩn thông thường là một trong các dạng sau (theo phần mềm của nhà
sản xuất thiết bị để xác định dạng chính xác):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs = a + bl (1 +
) hiệu chỉnh các hiệu
ứng nền (3)
Cs = a + bl (1 +
) cách khác hiệu
chỉnh các hiệu ứng nền (4)
Cs = a + bl + cl2 đa
thức bậc hai (5)
trong đó
Cs là phần khối
lượng lưu huỳnh. Các đơn vị nồng độ phụ thuộc vào các hằng số hiệu chuẩn a, b
và c.
l là cường độ thực đo được
đối với bức xạ lưu huỳnh;
a là phần bù của đường hiệu
chuẩn (phần chắn);
b là độ dốc của đường hiệu
chuẩn;
c là đa thức bậc hai của
đường hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cj là nồng độ của
nguyên tố ảnh hưởng (j).
CHÚ THÍCH 11: Các hệ số
có thể được xác định theo thực nghiệm
thông qua phép hồi qui bội số, hoặc theo lý thuyết thông qua các thông số cơ
bản. Các nhà bán thiết bị thường cung cấp phần mềm để tính các hệ số alpha lý
thuyết.
9.3.1. Tùy thuộc vào hàm
lượng lưu huỳnh, điền từ các dữ liệu hiệu chuẩn vào một vài dải, nếu cần. Ví dụ
(Bảng 2): từ 0% đến 0,10% khối lượng lưu huỳnh; từ 0,10 % đến 1,0% khối lượng
lưu huỳnh; và từ 1,0% đến 5,0% khối lượng lưu huỳnh.
CHÚ THÍCH 12: Các đường hiệu chuẩn
thường là tuyến tính đối với nồng độ lưu huỳnh bằng khoảng 0,10% khối lượng.
Người phân tích nên chọn mô hình hiệu chuẩn tuyến tính khi phù hợp với dải này.
Một trong các mô hình hiệu chỉnh khác (hiệu chuẩn đối với hiệu ứng nền hoặc đa
thức bậc hai) phải được chọn lựa khi phù hợp với các nồng độ lưu huỳnh cao hơn.
9.4. Khi sử dụng chất chuẩn
điều chỉnh sai lệch, xác định cường độ của các mẫu này trong quá trình hiệu
chuẩn. Giá trị xác định được tương ứng với hệ số A trong công thức 7 tại 11.1.
9.5. Ngay sau khi kết thúc
hiệu chuẩn, xác định nồng độ lưu huỳnh của một hay nhiều mẫu kiểm tra hiệu
chuẩn (7.10). Sự chênh lệch giữa hai giá trị đo được phải nằm trong phạm vi độ
lặp lại của phương pháp này (xem 14.1.1). Trong trường hợp nghi ngờ độ ổn định
của thiết bị và độ lặp lại của việc chuẩn bị mẫu thử, thì phải sử dụng các biện
pháp hiệu chỉnh. Mức độ phù hợp của nền giữa các mẫu thử và mẫu chuẩn cũng phải
được xem xét khi đánh giá hiệu chuẩn. Có thể phải thiết lập các biểu đồ kiểm
soát chất lượng theo phương pháp thống kê cho các chất này, nếu phương pháp
được kiểm soát thống kê, như nêu tại Điều 13.
10. Cách tiến
hành
10.1. Cài đặt thiết bị -
Trước khi sử dụng các quang phổ kế WDXRF, điều quan trọng là thiết bị vận hành
đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất. Tham khảo ý kiến của nhà sản
xuất cách tiến hành các phép kiểm tra kiểm soát chất lượng quang phổ kế. ASTM D
7343, Điều 7 cũng cung cấp các thông tin chi tiết về lĩnh vực này.
10.2. Đặc biệt chú ý khi cài
đặt máy đo góc đối với các thiết bị tiếp sau, tức là đảm bảo phải đặt máy đo
góc vào đúng vị trí. Trước khi tiến hành hiệu chuẩn máy đo góc, thực hiện cài
đặt bộ phân tách biên độ xung (PHD) đối với từng nguyên tố và nền sử dụng. Đầu
tiên phải kiểm tra góc; sau đó PHD, sau đó kiểm tra lại góc nếu việc cài đặt
PHD hay đổi đáng kể. Nếu việc hiệu chuẩn góc quá kém có thể dẫn đến PHD kém.
Đường phù hợp nhất là đường Kβ lưu huỳnh với độ nhạy ít hơn 10% của Kα; điều
này chỉ đúng thực tế đối với các mẫu có nồng độ lưu huỳnh cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Khi sử dụng hệ số F’
trong công thức 8, phải phân tích thường xuyên mẫu trắng để xác định hệ số F’.
Đối với mẫu không chứa lưu huỳnh, như chất nền, thì xác định tốc độ đếm tại pic
lưu huỳnh tương ứng và tại các góc nền.
10.5. Bằng kỹ thuật và thao
tác thành thạo đặt mẫu vào cuvét đo tương ứng với từng loại thiết bị cụ thể
được sử dụng. Mặc dù bức xạ lưu huỳnh chỉ xuyên vào mẫu một khoảng cách nhỏ, sự
tán xạ từ cuvet mẫu và mẫu đo đã có thể khác nhau. Các thí nghiệm viên phải đảm
bảo rằng cuvet mẫu được nạp cao hơn chiều sâu tối thiểu, trên cơ sở đó lượng
mẫu thêm vào không ảnh hưởng đáng kể lên tốc độ đếm. Nói chung nên nạp vào
cuvet mẫu một lượng bằng 2/3 dung tích cuvet. Phải có lỗ thông hơi nhỏ trong
cuvet mẫu trừ trường hợp dùng cuvet kín.
10.6. Đặt mẫu vào trong chùm
tia X và để đường quang tia X đạt cân bằng.
10.7. Xác định cường độ bức
xạ Kα lưu huỳnh ở bước sóng 0,5373 nm, bằng cách đo tốc độ đếm ở góc đặt chính
xác cho bước sóng này.
CHÚ THÍCH 13: Trong thực tế số lần
đếm phải đủ để thỏa mãn hệ số biến thiên dự kiến (% rsd) bằng 1,0% hoặc nhỏ
hơn. Do ảnh hưởng của độ nhạy hoặc nồng độ, hoặc cả hai mà không thu được đủ số
đếm mong muốn để đạt được hệ số biến thiên 1,0%, thì nên sử dụng những biện
pháp kỹ thuật đã được chấp nhận để có độ chính xác thống kê cao nhất cho mỗi
lần phân tích.
10.7. Hệ số biến thiên, CV,
được tính như sau:
CV =
(100 (Np + Nb)1/2)/(Np – Nb)
(6)
trong đó
CV là hệ số biến thiên, tính bằng
phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nb là số lần đếm ở bước
sóng nền trong cùng khoảng thời gian để thu được số đếm Np.
10.9. Đo tốc độ đếm nền ở
góc đặt cố định, chọn trước, kề sát pic Kα lưu huỳnh.
CHÚ THÍCH 14: Mức độ phù hợp của
việc đặt nền nào cũng phụ thuộc vào việc sử dụng ống anốt tia X. Khi dùng ống
crom hoặc scandi nên dùng bước sóng 5,190 nm. Đối với ống rodi bước sóng thích
hợp là 5,437 nm. Các góc, nền và pic 20 cho các tinh thể khác nhau được qui
định trong Bảng 3.
10.10. Xác định tốc độ đếm
đã hiệu chỉnh và tính nồng độ lưu huỳnh trong mẫu theo Điều 11.
Bảng
3 – Các góc 2θ cho các tinh thể khác nhau
Tinh
thể
2d,
nm
S
Kα
(0,5373
nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền
(0,5190
nm) Deg 2θ
(0,537
nm) Deg 2θ
Pentaerytritol
(002)
0,8742
75,85
72,84
76,92
GE
(111)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,68
105,23
112,68
10.11. Nếu các phép đo được
thực hiện theo các điều từ 10.5 đến 10.10 cho thấy tốc độ đếm cao hơn tốc độ
của điểm cao nhất trên đường chuẩn, thì phải pha loãng mẫu với chất nền đã sử
dụng để chuẩn bị chất chuẩn hiệu chuẩn cho đến khi tốc độ đếm lưu huỳnh nằm
trong giới hạn đường chuẩn và lặp lại thao tác từ 10.5 đến 10.10.
10.12. Đối với các mẫu chứa
hàm lượng lưu huỳnh tổng bằng hoặc nhỏ hơn 100 mg/kg thì cần thực hiện các phép
xác định kép. Mỗi lần xác định được tiến hành trên phần mẫu mới và phân tích
phù hợp theo các Điều từ 10.5 đến 10.10. Sự chênh lệch giữa các phép phân tích
kép phải bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị lặp lại nêu tại 14.1.1. Nếu sự chênh
lệch này lớn hơn, thì cần kiểm tra việc chuẩn bị mẫu để xác định các nguồn có
thể gây nhiễm bẩn mẫu, và lặp lại phép phân tích. Lý do của các phép đo kép là
để xác định các vấn đề liên quan đến sự gây nhiễm bẩn mẫu, làm cho độ chụm của
các kết quả được cải thiện tại các mức nồng độ lưu huỳnh thấp hơn.
10.13. Khi biết hoặc dự đoán
mẫu có chứa trong những chất gây ảnh hưởng, có nồng độ cao hơn nồng độ đã ghi
trong Bảng 1, thì pha loãng mẫu theo khối lượng với chất nền để nồng độ những
chất đó thấp hơn giá trị đã nêu.
10.13.1. Các số liệu thu
được (xem Chú thích 3) cho thấy các kết quả tia X hợp lý khi tổng hệ số hấp thụ
khối lượng đã tính nhân với tỷ lượng không cao hơn 4% đến 5% tổng hệ số hấp thụ
khối lượng nhân với tỷ lượng của mẫu chuẩn. Các chất ảnh hưởng hấp thụ là phụ
gia, chúng chỉ được giảm thiểu bằng cách pha loãng, nhưng không mất hoàn toàn.
Vì vậy sử dụng Bảng 1 như một hướng dẫn về sự xê dịch của nồng độ mà không gây
sai sót đáng kể, đó không phải là một đại lượng tuyệt đối.
CHÚ THÍCH 15: Ảnh hưởng của các
chất gây nhiễu nền có thể hiệu chỉnh trên cơ sở kinh nghiệm hoặc lý thuyết.
CHÚ THÍCH 16: Nồng độ của etanol và
metanol đã được tính bằng cách sử dụng hỗn hợp lý thuyết hydrocacbon và
di-butyl sulfua trong đó lượng etanol (hoặc metanol) được cho thêm vào cho đến
khi tổng hệ số hấp thụ khối lượng nhân với khối lượng tăng lên 5%. Nói cách
khác, lượng ethanol (hoặc methanol) gây ra sai số âm 5% của số đo lưu huỳnh đã
tính. Thông tin này đã nêu Bảng 1, thông báo cho người áp dụng tiêu chuẩn này
khi xác định hàm lượng lưu huỳnh trong các hỗn hợp FAME (điêzen sinh học),
gasohol, M-85, hoặc M-100, lưu ý đến bản chất của sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.13.3. Xác định hàm lượng
lưu huỳnh trong hỗn hợp theo cách thông thường từ 10.5 đến 10.9, và tính hàm
lượng lưu huỳnh của mẫu ban đầu theo Điều 11.
11. Tính kết
quả
11.1. Khi sử dụng điều chỉnh
sai lệch như qui định trong 7.3, tính hệ số hiệu chỉnh đối với các thay đổi độ
nhạy hàng ngày của thiết bị như sau:
F =
A/B (7)
Trong đó
F là hệ số hiệu chỉnh;
A là tốc độ đếm số điều chỉnh sai
lệch như xác định tại thời điểm hiệu chuẩn (xem 9.4), và
B là tốc độ đếm số điều chỉnh sai
lệch như xác định tại thời điểm phân tích (xem 10.1).
11.2. Xác định tốc độ đếm
thực đã hiệu chỉnh (cường độ) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
R là tốc độ đếm thực đã hiệu chỉnh;
Np là tổng số lần đếm
tại 0,5373 nm;
Nb là tổng số lần đếm
tại vị trí nền đã chọn tại 10.8;
S1 và S2 là
số giây cần để thu được số lần đếm Np và Nb;
F’ là tỷ số giữa số lần đếm/giây
tại 0,5373 nm với số lần đếm/giây tại nền sử dụng mẫu không chứa lưu huỳnh; và
F là hệ số tùy chọn (xem Chú thích
17).
CHÚ THÍCH 17: Đối với một số thiết
bị, hệ số F như nêu tại công thức 8 có thể không cần hoặc cần đối với một số
thiết bị. Trong trường hợp này đặt F là bằng 1. Người sử dụng nền vẽ biểu đồ hệ
số F và xây dựng các tiêu chí để áp dụng dựa trên độ ổn định của thiết bị và
các nguyên tắc kiểm soát chất lượng (SQC).
11.2.1. Trong công thức 8,
tùy chọn sử dụng hệ số F’, thông thường cần thiết đối với quang phổ kế đa kênh,
sử dụng các kênh phổ khác nhau để đo cường độ pic và nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Tính nồng độ lưu huỳnh
trong mẫu bằng cách đưa tốc độ đếm thực đã hiệu chỉnh từ công thức 8 và mô hình
đã hiệu chuẩn đã chọn từ Điều 9. Trong nhiều trường hợp, nhà cung cấp thiết bị
sẽ cung cấp phần mềm đối với các phép hiệu chuẩn yêu cầu.
11.4. Tính nồng độ lưu huỳnh
trong mẫu đã pha loãng như sau:
S =
Sb [(Ws + Wo)/Ws] (9)
Trong đó
S là lưu huỳnh tổng có trong mẫu,
tính bằng phần trăm khối lượng;
Sb là hàm lượng lưu
huỳnh có trong hỗn hợp pha loãng, tính theo phần trăm khối lượng
Ws là khối lượng mẫu ban
đầu, tính theo gam, và
Wo là khối lượng chất
pha loãng, tính theo gam.
11.4.1. Nhà cung cấp thiết
bị sẽ cung cấp phần mềm để thực hiện tính toán khi khối lượng yêu cầu là các số
liệu đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Snhiên
liệu = M/F (10)
Trong đó:
Snhiên liệu là hàm lượng
lưu huỳnh có trong mẫu nhiên liệu, tính bằng phần trăm khối lượng;
M là phần trăm khối lượng đo được,
tính toán bằng phần trăm khối lượng; và
F là hệ số hiệu chỉnh, ví dụ, bằng
0,59 đối với M-85 và bằng 0,55 đối với M-100.
11.5.1. Không cần hiệu chỉnh
này nếu các chất chuẩn được chuẩn bị trên cùng chất nền như mẫu, như qui định
tại 5.2.
11.6. Các thông tin bổ sung
liên quan đến tính toán hồi qui có thể tham khảo tại ASTM D 7343.
12. Báo cáo
kết quả
12.1. Đối với các mẫu không
cần pha loãng khi phân tích, báo cáo kết quả tính được theo 11.3. Đối với các
mẫu đã pha loãng khi phân tích, báo cáo kết quả tính được theo 11.4. Kết quả
này được báo cáo là tổng hàm lượng lưu huỳnh, tính theo phần trăm khối lượng,
lấy ba chữ số có nghĩa đối với các nồng độ lớn hơn 0,1000% khối lượng. Dưới 0,1000%
khối lượng (1000 mg/kg) báo cáo kết quả theo mg/kg đến ba chữ số có nghĩa sau
dấu phẩy khi kết quả nằm giữa 1000 mg/kg và 10 mg/kg, và lấy hai chữ số sau dấu
phẩy đối với các nồng độ dưới 10 mg/kg. Áp dụng phương pháp làm tròn số theo
các hướng dẫn nêu trong ASTM E 29. Cuối cùng là công bố các kết quả xác định
được theo TCVN 6701 (ASTM D 2622).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2. Công thức hiệu chỉnh
tỷ lệ khối lượng cacbon/hydro (C/H) có thể áp dụng khi sử dụng chất nền cho các
chất chuẩn hiệu chuẩn là dầu trắng và được lấy ra từ đường thẳng trên Hình 1,
được thể hiện tại công thức 11:
(11)
Trong đó:
SC/H là nồng độ lưu
huỳnh thu được đối với các chênh lệch của tỷ số nền C/H;
(C/H)dầu trắng là tỷ số
của cacbon và hydro đối với dầu trắng, 5,7 từ Hình 1;
(C/H) là tỷ số của cacbon và hydro
đối với mẫu, và
Sdầu trắng là nồng độ
lưu huỳnh lấy được từ đồ thị hiệu chuẩn.
12.2.1. Giá trị đối với tỷ
số khối lượng C/H là đầu vào cho từng mẫu chưa biết, Sdầu trắng sẽ
được hiệu chỉnh đối với các tỷ số C/H khác nhau. Tùy theo, nếu các chất chuẩn
được chuẩn bị với các dung môi khác nhau, thì tỷ số C/H đối với dung môi đó
phải được sử dụng thay cho (C/H)dầu trắng. Các chênh lệch tỷ số C/H
giữa các chất chuẩn và mẫu sẽ gây sai lỗi đối với kết quả thu được (ví dụ như
xem Bảng 6). Người phân tích cần phải lưu ý khi sai số này đủ lớn, thì cần hiệu
chỉnh công thức 11.
13. Kiểm soát
chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2. Ngoài ra, khi tiến
hành mẫu kiểm soát chất lượng (7.11), khuyến cáo là phép hiệu chuẩn mẫu trắng
(ví dụ dầu pha loãng) phải được phân tích hàng ngày.
13.2.1. Nồng độ lưu huỳnh đo
được đối với mẫu trắng phải là nhỏ hơn 2 mg/kg (0,0002 % khối lượng). Nếu nồng
độ lưu huỳnh đo được đối với mẫu trắng lớn hơn 2 mg/kg (0,0002 % khối lượng),
thì cần chuẩn hóa lại thiết bị và lặp lại phép đo đối với mẫu trắng (sử dụng
mẫu mới và cuvet mới). Nếu kết quả nằm ngoài dải chấp nhận được, thì thực hiện
đầy đủ quá trình hiệu chuẩn. Nếu cổng nạp mẫu bị nhiễm bẩn, đặc biệt khi phân
tích các mẫu có mức lưu huỳnh <20 mg/kg, thì cần phải mở và làm sạch thiết
bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất trước khi sử dụng.
13.2.2. Cần chú ý rằng để
thu được kết quả phù hợp khi hiệu chuẩn tại các nồng độ thấp, thì cần thay đổi
yếu tố khối lượng khi tính toán hồi qui. Cũng có thể có ích khi thay đổi phương
pháp cân đã sử dụng. Nhiều gói phần mềm thiếu căn bậc hai số khối lượng cân,
nhưng có khả năng sử dụng sai số khối lượng cân tuyến tính hoặc không có sai số
khối lượng cân.
13.3. Kiểm tra xác nhận
kết quả - Khi đã đo mẫu chuẩn hoặc mẫu thử, cần tiến hành theo qui trình để
kiểm tra xác nhận phép đo này. Điều này yêu cầu người thao tác phải kiểm tra
các dấu hiệu rõ ràng về nguyên gây hỏng đối với mẫu như cuvet mẫu bị rò rỉ, cửa
sổ cuvet mẫu bị nhăn/cong và kiểm tra các phim thứ cấp.
13.4 Quan sát kết quả
phân tích – Nếu thấy kết quả nằm ngoài dải/ngưỡng bình thường, phải tiến
hành lặp lại phép phân tích để khẳng định các kết quả là bất thường.
Bảng
4 – Các giá trị độ chụm đối với tất cả các mẫu thử
S,
mg/kg
Độ
lặp lại r, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
tái lập R, mg/kg
Các
giá trị công thức 14
3,0
5,0
10,0
25,0
50,0
100,0
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5000
10000
46000
0,4
0,5
0,9
1,9
3,4
5,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
135
235
798
1,0
1,6
2,7
5,6
9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
108
394
687
2333
Bảng
5 – So sánh các kết quả của chương trình (RR) nghiên cứu liên phòng ASTM và các
dữ liệu SRM NIST
Chất
chuẩn NIST SRM
Lưu
huỳnh, mg/kg, NIST
Số
mẫu RR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị trung bình lưu huỳnh đo được, mg/kg ASTM RR
Độ
tái lập lưu huỳnh đo được, mg/kg ASTM RR
Độ
chệch lưu huỳnh đo được, mg/kg
Độ
chệch tương đối, %
2298
2723a
2299
2296
2770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2722
1619b
2721
1620c
4,7
11,0
13,6
40,0
41,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2103
6960
15830
45610
1
5
3
2
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
9
13
Xăng
Điêzen
Xăng
Xăng
Điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu
thô
FO
cặn
Dầu
thô
FO
cặn
6,0
10,1
14,2
40,2
42,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2054
6448
15884
44424
2,9
3,6
3,8
6,6
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
546
1170
3123
1,3
-0,9
0,6
0,2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-49
-512
54
-1186
27,7
-8,18
4,41
0,5
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,33
-7,36
0,34
-2,60
Bảng
6 – So sánh các kết quả đã hiệu chỉnh của chương trình (RR) nghiên cứu liên
phòng ASTM và các dữ liệu SRM NIST đối với tỷ số C/H sử dụng các chất chuẩn dầu
khoáng
Chất
chuẩn NIST SRM
Lưu
huỳnh, % khối lượng, NIST
C/H
Tỷ số khối lượng
Nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị trung bình của lưu huỳnh (mg/kg) có hiệu chỉnh tỷ số C/H, ASTM RR
Độ
chệch hiệu chỉnh, lưu huỳnh mg/kg
Độ
chệch tương đối hiệu chỉnh, %
2298
2723a
2299
2296
2770
2724b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1619b
2721
1620c
4,7
11,0
13,6
40,0
41,6
426,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6960
15830
45610
5,47
5,99
6,17
6,42
5,75
7,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,80
7,17
7,93
Xăng
Điêzen
Xăng
Xăng
Điêzen
Điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FO
cặn
Dầu
thô
FO
cặn
6,0
10,1
14,2
40,2
42,1
420,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6448
15884
44424
6,0
10,2
14,3
40,6
42,4
426,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6804
16217
46535
1,3
-0,8
0,7
0,6
0,8
-0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-156
387
935
27,66
-7,27
5,15
1,50
1,92
-0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,24
2,44
2,05
13.5. Phải thường xuyên thực
hiện các phép kiểm tra để đảm bảo hiệu suất thanh lọc khí là phù hợp với tiêu
chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị.
13.6. Các chất chuẩn/ giám
sát kiểm soát chất lượng và sai lệch phải được tiến hành thường xuyên. Các mức
sai số của các phép kiểm tra được xác định khi sử dụng các chất chuẩn/giám sát
này, các mức đó được thể hiện trên biên bản về hiệu suất sai lệch hoặc thực
hiện hiệu chuẩn lại nếu các các kết quả nằm ngoài các mức này. Tất cả các phép
đo phải được lặp lại giữa kết quả giám sát cuối cùng được chấp nhận và điểm
không phù hợp phép đo giám sát hiện hành cần phải chứng minh được là nằm ngoài
các mức chấp nhận được.
14. Độ chụm và
độ chệch
14.1. Độ chụm của tiêu chuẩn
này xác định bằng phương pháp thống kê các kết quả thử nhận được từ chương
trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng bao gồm 27 mẫu trong đó có xăng, nhiên
liệu chưng cất, nhiên liệu điêzen sinh học, dầu cặn và dầu thô. Giới hạn định
lượng tổng (PLOQ) bằng xấp xỉ 3 mg/kg lưu huỳnh được xác định cho tất cả các
loại mẫu. Độ chụm đối với xăng và điêzen cũng như đối với các thiết bị XRF
nguồn điện năng thấp và nguồn điện năng cao được nêu tại Phụ lục A.1. Các dải
của các nồng độ lưu huỳnh đại diện cho các tổ mẫu, cùng với độ chụm được nêu
tại 14.1.1 và 14.1.2. Các thống kê này chỉ áp dụng cho các mẫu có nồng độ nhỏ
hơn nồng độ của các chất ảnh hưởng có mặt nêu tại Bảng 1 (xem thêm 1.4).
14.1.1. Độ lặp lại –
là chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm
viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá
trị sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức 12 cho tất cả các
vật liệu phù hợp với phạm vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị đã
tính trong Bảng 4.
Độ lặp lại (r) = 0,1462 * X0,8015
mg/kg (12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
14.1.2. Độ tái lập –
là chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thí nghiệm viên
khác nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ tái lập
(R) được tính như nêu tại công thức 14 cho tất cả các vật liệu phù hợp với phạm
vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị đã tính trong Bảng 4.
Độ lặp lại (R) = 0,4273 * X0,8015
mg/kg (14)
Độ tái lập (R) = (0,4273 * ((Y* 10
000)0,8015))/10 000 % khối lượng (15)
Trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2. Độ chệch –
Chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng đã được tiến hành, bao gồm mười
chất chuẩn đối chứng (SRM) NIST. Giá trị lưu huỳnh được chứng nhận, giá trị thử
nghiệm chéo (RR), tỷ số C/H đo được, độ chệch biểu kiến và độ chệch tương đối
được nêu trong Bảng 5. Bảng 6 so sánh các giá trị NIST với các nồng độ lưu
huỳnh đã hiệu chỉnh đối với tỷ số C/H. Dầu trắng được cho là có tỷ số khối
lượng C/H bằng 5,698 (C22H46).
14.2.1. Sự thay đổi độ nhạy
tương đối của lưu huỳnh là hàm số của tỷ lệ khối lượng C/H, được thể hiện trên
Hình 1.
14.2.2. Dựa trên phép phân
tích mười chất chuẩn đối chứng NIST, kết quả cho thấy không có độ chệch đáng kể
giữa các giá trị lưu huỳnh được chứng nhận và các kết quả thu được từ chương
trình nghiên cứu này đối với các SRM hoặc các loại mẫu trong các độ tái lập đo
được (R), đặc biệt sau khi áp dụng hiệu chỉnh tỷ lệ C/H (xem Bảng 5 và Bảng 6).

Hình
1 – Độ nhạy tương đối của lưu huỳnh theo tỷ lệ C/H
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
A.1. Các công bố bổ sung về độ
chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1 NIST SRM 2298, xăng có trị
số octan cao
Mẫu 2 NIST SRM 2296, xăng có chứa
13% ETBE
Mẫu 3 NIST SRM 2299, xăng có
reformulate
Mẫu 4 xăng có chứa 5% etanol
Mẫu 11 xăng thường, không chì
A.1.1.1. Độ lặp lại (r) –
là chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm
viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt quá các
giá trị sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức A.1.1 cho tất
cả các mẫu xăng. Xem các giá trị đã tính trong Bảng A.1.1 và các đồ thị dữ liệu
trên Hình A.1.1.
Độ lặp lại (r) = 0,5006*X0,4377
mg/kg (A.1.1)
Độ lặp lại (r) = (0,5006 * ((Y* 10
000)0,4377))/10 000 % khối lượng (A.1.2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
A.1.1.2. Độ tái lập (R) –
là chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thí nghiệm viên
khác nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ tái lập
được tính như nêu tại công thức A.1.3 cho tất cả các vật liệu phù hợp với phạm
vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị đã tính trong Bảng A.1.1 và các
đồ thị dữ liệu trên Hình A.1.1.
Độ tái lập (R) = 1,4533*X0,4377
mg/kg (A.1.3)
Độ tái lập (R) = (1,4533 * ((Y* 10
000)0,4377))/10 000 % khối lượng (A.1.4)
Trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
A.1.2. Độ chụm của điêzen
– Trong số các mẫu được thực hiện trong chương trình nghiên cứu thử nghiệm
liên phòng có năm mẫu điêzen, các mẫu này có tổng hàm lượng lưu huỳnh nằm trong
khoảng giữa 11 mg/kg và 5500 mg/kg, các giới hạn về độ chụm là:
Mẫu 5 NIST SRM 2723a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 8 NIST SRM 2742b
Mẫu 15 điêzen
Mẫu 22 điêzen B5 có chứa 5% điêzen
sinh học
A.1.2.1. Độ lặp lại (r) –
là sự chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí
nghiệm viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không
đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức A.1.5 cho
tất cả các mẫu điêzen. Xem các giá trị đã tính trong Bảng A.1.2 và các đồ thị
dữ liệu trên Hình A.1.2.
Độ lặp lại (r) = 0,1037 * X0,8000
mg/kg (A.1.5)
Độ lặp lại (r) = (0,1037 * ((Y* 10
000)0,8000))/10 000 % khối lượng (A.1.6)
Trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại (R) = 0,3856*X0,8000
mg/kg (A.1.7)
Độ lặp lại (R) = (0,3856 * ((Y* 10
000)0,800))/10 000 % khối lượng (A.1.8)
Trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
A.1.3. Độ chụm đối với
thiết bị điện năng cao – Điện năng của nguồn huỳnh quang tia X có thể ảnh
hưởng đến các kết quả đo theo phương pháp này. Các thiết bị có nguồn điện >
1000 W được qui định là điện năng cao, còn các thiết bị có nguồn điện < 1000
W được qui định là điện năng thấp. Trong chương trình nghiên cứu này, năm thành
viên tham gia đã sử dụng các thiết bị điện năng thấp, và mười thành viên sử
dụng các thiết bị điện năng cao. Các qui định về độ chụm đối với thiết bị điện
năng cao sử dụng phải phù hợp với phạm vi áp dụng của phương pháp này.
A.1.3.1. Độ lặp lại (r) –
là chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm
viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá
trị sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức A.1.11 cho tất cả
các vật liệu phù hợp với phạm vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị
đã tính trong Bảng A.1.3.
Độ lặp lại (r) = 0,08681*X0,8383
mg/kg (A.1.9)
Độ lặp lại (r) = (0,08681 * ((Y* 10
000)0,8000))/10 000 % khối lượng (A.1.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
A.1.3.2. Độ tái lập (R) –
là chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thí nghiệm
viên khác nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu
thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương
pháp thử này, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ tái
lập được tính như nêu tại công thức A.1.11 cho tất cả các vật liệu phù hợp với
phạm vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị đã tính trong Bảng A.1.3.
Độ tái lập (R) = 0,3086*X0,8383
mg/kg (A.1.11)
Độ tái lập (R) = (0,3086 * ((Y* 10
000)0,8383))/10 000 % khối lượng (A.1.12)
Trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh tính bằng
mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng %
khối lượng lưu huỳnh tổng.
Bảng
A.1.1 – Các giá trị độ chụm đối với xăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Độ
lặp lại, r, mg/kg
Các
giá trị công thức A.1.1
Độ
tái lập, R, mg/kg
Các
giá trị công thức A.1.3
5,0
10,0
25,0
70,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,37
2,05
3,21
2,94
3,98
5,95
9,33
Bảng
A.1.2 – Các giá trị độ chụm đối với điêzen
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lặp lại, r, mg/kg
Các
giá trị công thức A.1.5
Độ
tái lập, R, mg/kg
Các
giá trị công thức A.1.7
11
25
100
500
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
1,36
4,13
15,0
26,0
102
2,63
5,06
15,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,9
379
Bảng
A.1.3 – Các giá trị độ chụm đối với tất cả các mẫu được thử nghiệm trên các
thiết bị điện năng cao
S
mg/kg
Độ
lặp lại, r, mg/kg
Các
giá trị công thức A.1.9
Độ
tái lập, R, mg/kg
Các
giá trị công thức A.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
10,0
25,0
50,0
100,0
500
1000
5000
10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,33
0,60
1,28
2,31
4,12
15,9
28,4
109,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
704
0,31
1,19
2,13
4,58
8,20
14,66
56,5
101,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
696
2501
Độ
lặp lại

CHÚ DẪN
·
TCVN 6701:2007 (ASTM D 2622-05)
¨
Tất cả các giá trị
¨
Điêzen
Δ Xăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
tái lập

CHÚ DẪN
·
TCVN 6701:2007 (ASTM D 2622-05)
¨
Tất cả các giá trị
¨
Điêzen
Δ Xăng
Hình
A.1.2 – Độ lặp lại của xăng, điêzen và tất cả các loại mẫu theo các giá trị
ASTM hiện hành